I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thôn là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính; là nơi trực tiếp tổ chức sinh hoạt cộng đồng, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phát huy dân chủ ở cơ sở, xây dựng đời sống văn hóa, bảo đảm an ninh, trật tự và thực hiện các phong trào thi đua tại địa bàn dân cư.
Sau quá trình vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hiện trạng thôn, trên địa bàn xã Hương Sơn có nhiều thay đổi. Một số thôn có quy mô nhỏ, chưa phù hợp với tiêu chuẩn, điều kiện tổ chức theo quy định; phát sinh khó khăn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng và triển khai nhiệm vụ ở cơ sở.
Việc xây dựng Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn là cần thiết nhằm tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, bảo đảm phù hợp với quy mô số hộ, dân số, ranh giới, hạ tầng, truyền thống cộng đồng và yêu cầu quản trị cơ sở trong giai đoạn mới.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
2. Luật Thủ đô năm 2024;
3. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
4. Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
5. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
6. Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP;
7. Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
8. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
9. Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND Ngày 02/6/2026 của HĐND thành phố Hà Nội quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội;
10. Các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội và hướng dẫn của Sở Nội vụ về sắp xếp thôn, tổ dân phố;
11. Căn cứ tình hình thực tiễn về dân số, số hộ, ranh giới, hạ tầng kỹ thuật, thiết chế văn hóa, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn xã Hương Sơn.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn theo hướng tinh gọn, hợp lý, phù hợp tiêu chuẩn, điều kiện tổ chức theo Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, phù hợp quy mô dân cư, ranh giới, hạ tầng, truyền thống cộng đồng và yêu cầu quản lý nhà nước ở cơ sở.
Nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tạo thuận lợi trong tuyên truyền, vận động Nhân dân, thực hiện dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, nếp sống văn minh và chuyển đổi số ở cơ sở.
Tạo cơ sở kiện toàn tổ chức đảng, Ban công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể và đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sắp xếp.
2. Yêu cầu
Bám sát quy định của pháp luật, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố và tình hình thực tiễn của xã; bảo đảm công khai, dân chủ, thận trọng, có sự đồng thuận của Nhân dân.
Không sắp xếp cơ học, không chạy theo chỉ tiêu giảm số lượng; phải đánh giá đầy đủ tác động về quản lý dân cư, hạ tầng, thiết chế văn hóa, tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể, an ninh trật tự, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng và lịch sử cộng đồng dân cư.
Gắn sắp xếp thôn với phương án bố trí, kiện toàn người hoạt động không chuyên trách; giải quyết chế độ, chính sách đối với người không tiếp tục tham gia theo quy định; không để phát sinh khiếu nại, kiến nghị phức tạp.
IV. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Việc sắp xếp thôn được thực hiện căn cứ vào hiện trạng tổ chức cộng đồng dân cư, quy mô số hộ, dân số, ranh giới, điều kiện hạ tầng và yêu cầu quản lý thực tế; không mặc định loại hình thôn, tổ dân phố theo tên gọi đơn vị hành chính là xã.
2. Đối với thành phố Hà Nội, việc đối chiếu tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình phải thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP: thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên; trường hợp có yếu tố đặc thù thì rà soát, thuyết minh cụ thể theo quy định của Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
3. Việc sắp xếp thôn là sắp xếp tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không làm thay đổi địa giới hành chính xã; không làm thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND xã; không làm phát sinh thủ tục bắt buộc điều chỉnh giấy tờ của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Ưu tiên sáp nhập các thôn liền kề, có ranh giới tiếp giáp, giao thông thuận lợi, dân cư có sự gắn kết về lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, sinh hoạt cộng đồng.
5. Không sắp xếp cơ học đối với địa bàn có yếu tố đặc thù về lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, làng nghề, an ninh trật tự hoặc bị chia cắt bởi sông, hồ, đường giao thông lớn nếu việc sắp xếp làm giảm hiệu quả quản lý và tự quản cộng đồng.
6. Đối với khu dân cư mới, việc thành lập hoặc điều chỉnh thôn phải căn cứ số hộ thực tế đã cư trú ổn định, điều kiện hạ tầng, địa bàn quản lý và khả năng tổ chức sinh hoạt cộng đồng.
7. Tên gọi thôn sau sắp xếp phải ngắn gọn, dễ nhớ, phù hợp truyền thống lịch sử, văn hóa, địa danh, không trùng lặp trong cùng xã, không gây nhầm lẫn trong quản lý; việc giữ tên gọi bằng số thứ tự đối với địa bàn đã ổn định cần được thuyết minh rõ để tránh xáo trộn không cần thiết.
8. Việc sắp xếp phải lấy ý kiến Nhân dân tại thôn chịu tác động trực tiếp; kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp đầy đủ, công khai, tiếp thu, giải trình rõ ràng.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔN
1. Khái quát đặc điểm địa bàn
Xã Hương Sơn có diện tích tự nhiên 69,11 km², dân số 52.499 người, 14.812 hộ gia đình. Trên địa bàn hiện có 25 thôn.
Xã Hương Sơn có vị trí nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, phía Đông Bắc xã giáp xã Hoà Xá thành phố Hà Nội, phía Tây Bắc xã giáp xã Mỹ Đức thành phố Hà Nội, phía Đông Nam xã giáp tỉnh Ninh Bình, phía Tây Nam xã giáp tỉnh Phú Thọ. Đây là vùng đất cổ, có truyền thống lịch sử - văn hóa lâu đời. Xã có các tuyến đường quan trọng như: đường tỉnh 419, 74 đi qua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối với các khu vực lân cận thuộc Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ, đặc biệt là quần thể Tam Chúc – Ba Sao, Chùa Hương.
Với địa hình đa dạng, kết hợp giữa đồng bằng và đồi núi - chủ yếu là núi đá vôi, rừng tự nhiên cùng hệ thống hang động, sông suối phong phú - xã có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp đa dạng, bền vững. Đồng thời, đây cũng là lợi thế đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - tâm linh và các ngành thương mại, dịch vụ đi kèm. Xã có Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể Hương Sơn (Chùa Hương) được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, được UBND thành phố Hà Nội công nhận là Khu du lịch cấp thành phố.
Xã Hương Sơn mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời có những nét đặc trưng riêng gắn với điều kiện tự nhiên và lịch sử phát triển của từng địa phương với tổng 77 di tích (28 Chùa, 18 Đình, 24 Đền, Quán, Miếu và 7 Hang, Động). Người dân Hương Sơn có nếp sống văn minh, hiếu khách, luôn nỗ lực giữ gìn cảnh quan và môi trường du lịch. Xã cũng tự hào về truyền thống lịch sử, đã được trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang.
2. Hiện trạng số lượng, quy mô thôn
TT | Tên thôn/TDP | Loại hình | Số hộ | Dân số | Diện tích (km²) | Đặc điểm địa bàn | Định hướng |
|---|
1 | Vạn Thắng | Thôn | 313 | 1214 | 0.632 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
2 | An Đà | Thôn | 456 | 1677 | 1.574 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
3 | Hiền Lương | Thôn | 153 | 582 | 0.839 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
4 | Hiền Giáo | Thôn | 159 | 593 | 0.842 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
5 | Đông Mỹ | Thôn | 399 | 1510 | 0.327 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
6 | Hòa Lạc | Thôn | 289 | 1025 | 2.014 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
7 | Phú Duy | Thôn | 236 | 840 | 2.695 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
8 | Hổ Khê | Thôn | 112 | 393 | 0.9 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
9 | Nông Khê | Thôn | 278 | 973 | 1.522 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
10 | Hưng Nông | Thôn | 201 | 770 | 1.285 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
11 | An Duyệt | Thôn | 427 | 1563 | 1.522 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
12 | Đông Bình | Thôn | 582 | 2129 | 1.816 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
13 | Trung Hòa | Thôn | 478 | 1794 | 1.82 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
14 | Bạch Tuyết | Thôn | 223 | 823 | 0.887 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
15 | Kim Bôi | Thôn | 1779 | 5783 | 4.165 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
16 | Vạn Phúc | Thôn | 685 | 2181 | 2.003 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
17 | Đốc Hậu | Thôn | 48 | 169 | 0.498 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
18 | Đốc Kính | Thôn | 157 | 545 | 0.261 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
19 | Đốc Tín | Thôn | 1294 | 4521 | 2.636 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
20 | Hội Xá | Thôn | 1106 | 3955 | 2.273 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
21 | Hà Đoạn | Thôn | 151 | 586 | 0.171 | Dân cư truyền thống | Sáp nhập |
22 | Yến Vỹ | Thôn | 1688 | 5531 | 18.187 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
23 | Đục Khê | Thôn | 2450 | 9279 | 10.912 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
24 | Tiên Mai | Thôn | 636 | 2291 | 1.86 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
25 | Phú Yên | Thôn | 512 | 1772 | 7.47 | Dân cư truyền thống | Giữ nguyên |
Cộng | | 14.812 | 52.499 | 69.11 | | |
3. Bảng đối chiếu tiêu chí và định hướng xử lý
TT | Tên thôn/TDP | Loại hình | Số hộ hiện có | Tiêu chuẩn áp dụng | Đạt/chưa đạt | Phương án xử lý | Lý do |
|---|
1 | Vạn Thắng | Thôn | 313 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
2 | An Đà | Thôn | 456 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
3 | Hiền Lương | Thôn | 153 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
4 | Hiền Giáo | Thôn | 159 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
5 | Đông Mỹ | Thôn | 399 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
6 | Hòa Lạc | Thôn | 289 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
7 | Phú Duy | Thôn | 236 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
8 | Hổ Khê | Thôn | 112 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
9 | Nông Khê | Thôn | 278 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
10 | Hưng Nông | Thôn | 201 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
11 | An Duyệt | Thôn | 427 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
12 | Đông Bình | Thôn | 582 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
13 | Trung Hòa | Thôn | 478 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
14 | Bạch Tuyết | Thôn | 223 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
15 | Kim Bôi | Thôn | 1779 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
16 | Vạn Phúc | Thôn | 685 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
17 | Đốc Hậu | Thôn | 48 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
18 | Đốc Kính | Thôn | 157 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
19 | Đốc Tín | Thôn | 1294 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Sáp nhập | Ghép với thôn chưa đạt |
20 | Hội Xá | Thôn | 1106 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Sáp nhập | Ghép với thôn chưa đạt |
21 | Hà Đoạn | Thôn | 151 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Chưa đạt | Sáp nhập | Số hộ dưới 500 |
22 | Yến Vỹ | Thôn | 1688 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
23 | Đục Khê | Thôn | 2450 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
24 | Tiên Mai | Thôn | 636 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
25 | Phú Yên | Thôn | 512 | Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP | Đạt | Giữ nguyên | Đạt tiêu chuẩn |
Cộng | 25 | 14.812 | | - 9 Đạt; - 16 chưa đạt | | |
4. Hiện trạng tổ chức hệ thống chính trị và người hoạt động không chuyên trách
UBND xã rà soát trên địa bàn các thôn, hiện có: 25 Chi bộ đảng, 25 Ban công tác Mặt trận thôn, 27 Chi hội phụ nữ, 27 Chi hội Cựu chiến binh, 25 Chi hội Nông dân, 27 Chi đoàn thanh niên, 25 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, có 29 Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng, 4 Khu tập luyện thể thao và 85 người hoạt động không chuyên trách (theo quy định) tại từng thôn. Khi sắp xếp đồng thời có phương án kiện toàn tổ chức, nhân sự sau sắp xếp, bảo đảm không bỏ trống địa bàn, không gián đoạn công tác lãnh đạo, quản lý, vận động Nhân dân ở cơ sở.
Chức danh/Nội dung | Hiện có | Sau sắp xếp | Tăng/giảm | Ghi chú |
|---|
Trưởng thôn | 24 | 14 | -10 | |
Bí thư chi bộ | 25 | 14 | -11 | |
Trưởng ban công tác Mặt trận | 24 | 14 | -10 | |
Người hoạt động không chuyên trách khác theo quy định ( Phó thôn) | 13 | 20 | +7 | Tăng số Phó thôn theo quy định (thôn trên 800 hộ có 02 Phó thôn) |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 33 | 33 | 0 | 29 Nhà Văn hóa; 04 Khu tập luyện thể thao; |
VI. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CỤ THỂ
1. Tổng hợp phương án chung
Nội dung | Trước sắp xếp | Sau sắp xếp | Tăng/giảm |
|---|
Số thôn | 25 | 14 | -11 |
Số người hoạt động không chuyên trách ở thôn | 86 | 62 | -24 |
Số chi bộ | 25 | 14 | -11 |
Số Ban công tác Mặt trận | 25 | 14 | -11 |
2. Phương án sáp nhập
Với từng phương án sáp nhập, thuyết minh rõ hiện trạng từng thôn; lý do sáp nhập; tên gọi sau sắp xếp; ranh giới; quy mô số hộ, dân số, diện tích; tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất; phương án nhân sự và tác động đến người dân.
2.1. Sáp nhập 02 thôn chưa đạt chuẩn, hoặc thôn chưa đạt chuẩn với thôn đã đạt chuẩn: Có các yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán có tính tương đồng, điều kiện địa lý phù hợp liền kề và cộng đồng dân cư gắn kết thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tên gọi của các thôn mới gắn với các yếu tố lịch sử, địa lý, người dân địa phương thường gọi, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc, kế thừa được các yếu tố trước đây của các thôn. Có ranh giới, quy mô số hộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, dân số, diện tích phù hợp; có tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sáp nhập thôn.
Nội dung | Thôn Vạn Thắng | Thôn An Đà | Sau sáp nhập (Thôn An Thắng) |
Số hộ | 313 | 456 | 769 |
Dân số | 1214 | 1677 | 2891 |
Diện tích (km²) | 0,632 | 1,574 | 2,206 |
Số đảng viên | 10 | 37 | 47 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 1 | 1 | 2 |
Người hoạt động không chuyên trách | 4 | 4 | 4 |
Nội dung | Thôn Hưng Nông | Thôn An Duyệt | Sau sáp nhập (Thôn Hưng An) |
Số hộ | 201 | 427 | 628 |
Dân số | 770 | 1563 | 2333 |
Diện tích (km²) | 1,285 | 1,522 | 2,807 |
Số đảng viên | 20 | 41 | 61 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 1 | 1 | 2 |
Người hoạt động không chuyên trách | 3 | 3 | 4 |
Nội dung | Thôn Trung Hòa | Thôn Bạch Tuyết | Sau sáp nhập (Thôn Trung Tuyết) |
Số hộ | 478 | 223 | 701 |
Dân số | 1794 | 823 | 2616 |
Diện tích (km²) | 1,82 | 0,887 | 2,707 |
Số đảng viên | 43 | 48 | 91 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 1 | 1 | 2 |
Người hoạt động không chuyên trách | 2 | 3 | 4 |
Nội dung | Thôn Hội Xá | Thôn Hà Đoạn | Sau sáp nhập (Thôn Hội Xá) |
Số hộ | 1106 | 151 | 1257 |
Dân số | 3955 | 586 | 4541 |
Diện tích (km²) | 2,273 | 0,171 | 2,444 |
Số đảng viên | 92 | 8 | 100 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 1 | 1 | 2 |
Người hoạt động không chuyên trách | 4 | 2 | 5 |
2.2. Sáp nhập 3 thôn chưa đạt chuẩn và 2 thôn chưa đạt chuẩn vào thôn đạt chuẩn liền kề: Có các yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán có tính tương đồng, điều kiện địa lý phù hợp liền kề và cộng đồng dân cư gắn kết thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tên gọi của các thôn mới gắn với các yếu tố lịch sử, địa lý, người dân địa phương thường gọi, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc, kế thừa được các yếu tố trước đây của các thôn. Có ranh giới, quy mô số hộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, dân số, diện tích phù hợp; có tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sáp nhập thôn.
Nội dung | Thôn Hiền Lương | Thôn Hiền Giáo | Đông Mỹ | Sau sáp nhập (Thôn Mỹ Hiền) |
|---|
Số hộ | 153 | 159 | 399 | 711 |
Dân số | 582 | 593 | 1510 | 2681 |
Diện tích (km²) | 0,839 | 0,842 | 0,327 | 2,008 |
Số đảng viên | 17 | 17 | 20 | 54 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 1 | 1 | 1 | 3 |
Người hoạt động không chuyên trách | 3 | 4 | 4 | 4 |
Nội dung | Thôn Đốc Tín | Thôn Đốc Hậu | Thôn Đốc Kính | Sau sáp nhập (Thôn Đốc Tín) |
Số hộ | 1294 | 48 | 157 | 1499 |
Dân số | 4521 | 169 | 545 | 5235 |
Diện tích (km²) | 2,636 | 0,498 | 0,261 | 3,395 |
Số đảng viên | 152 | 13 | 12 | 177 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 3 | 1 | 1 | 5 |
Người hoạt động không chuyên trách | 3 | 3 | 3 | 5 |
2.3. Sáp nhập 4 thôn chưa đạt chuẩn: Có các yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán có tính tương đồng, điều kiện địa lý phù hợp liền kề và cộng đồng dân cư gắn kết thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tên gọi của các thôn mới gắn với các yếu tố địa lý, dòng sông chảy qua, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc. Có ranh giới, quy mô số hộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, dân số, diện tích phù hợp; có tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sáp nhập thôn.
Nội dung | Thôn Hòa Lạc | Thôn Phú Duy | Thôn Hổ Khê | Thôn Nông Khê | Sau sáp nhập (Thôn Mỹ Hà) |
|---|
Số hộ | 289 | 236 | 112 | 278 | 915 |
Dân số | 1025 | 840 | 393 | 973 | 3231 |
Diện tích (km²) | 2,014 | 2,695 | 0,9 | 1,522 | 7,131 |
Số đảng viên | 23 | 41 | 10 | 22 | 96 |
Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng | 1 | 1 | 1 | 1 | 4 |
Người hoạt động không chuyên trách | 4 | 3 | 4 | 3 | 5 |
3. Phương án chia tách, thành lập mới hoặc điều chỉnh ranh giới
Không.
4. Phương án giữ nguyên:
Các thôn đã đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
STT | Tên thôn | Loại hình | Số hộ | Dân số | Lý do giữ nguyên |
|---|
1 | Đông Bình | Thôn | 582 | 2129 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
2 | Kim Bôi | Thôn | 1779 | 5783 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
3 | Vạn Phúc | Thôn | 685 | 2181 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
4 | Yến Vỹ | Thôn | 1688 | 5531 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
5 | Đục Khê | Thôn | 2450 | 9279 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
6 | Tiên Mai | Thôn | 636 | 2291 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
7 | Phú Yên | Thôn | 512 | 1772 | Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định |
VII. YÊU CẦU VỀ RANH GIỚI, BẢN ĐỒ VÀ DỮ LIỆU DÂN CƯ
Phương án ranh giới thôn sau sắp xếp thể hiện được tuyến ranh giới, mốc nhận diện, tuyến đường, ngõ, ngách, cụm dân cư; bảo đảm không bỏ sót hộ dân, không chồng lấn địa bàn quản lý.
UBND xã chỉ đạo cập nhật, đối chiếu dữ liệu dân cư, danh sách hộ gia đình, danh sách cử tri đại diện hộ gia đình, hồ sơ quản lý địa bàn và các dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước. Hồ sơ ranh giới phải có sơ đồ/bản đồ hiện trạng, sơ đồ/bản đồ sau sắp xếp và bảng mô tả ranh giới bằng lời để thuận tiện trong công bố, bàn giao, lưu trữ và kiểm tra.
TT | Tên thôn sau sắp xếp | Ranh giới phía Đông | Ranh giới phía Tây | Ranh giới phía Nam | Ranh giới phía Bắc | Mốc/tuyến nhận diện chính |
|---|
1 | An Thắng | Giáp thôn Mỹ Hiền | Xã Mỹ Đức (sông Mỹ Hà) | Thôn Mỹ Hiền (sông Thanh Hà) | Xã Mỹ Đức | Đường/ngõ/tòa nhà/sông/hồ/ranh giới tự nhiên |
2 | Mỹ Hiền | Xã Mỹ Đức | thôn An Thắng | Sông Thanh Hà (thôn An Thắng) | Xã Mỹ Đức | |
3 | Mỹ Hà | Thôn Hưng An | Xã Mỹ Đức và Thôn An Thắng (sông Mỹ Hà, Thanh Hà) | Thôn Hưng An + Yến Vỹ (rừng đặc dụng) | Sông Thanh Hà (Mỹ Hiền) | |
4 | Hưng An | Thôn Đông Bình | Thôn Mỹ Hà | Thôn Yến Vỹ | Thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức | |
5 | Trung Tuyết | Đốc Tín | Hưng An | Thôn Yến Vỹ | Thôn Đông bình và thôn Đốc Tín | |
6 | Đốc Tín | Giáp thôn Vạn Phúc | Giáp thôn Trung Tuyết | Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá | Giáp thôn Vạn Phúc, thôn Kim Bôi | |
7 | Hội Xá | Giáp Sông Đáy | Giáp thôn Yến Vỹ | Giáp thôn Yến Vỹ, thôn Đục Khê | Giáp thôn Trung Tuyết | Sông Đáy |
8 | Thôn Đông Bình | Đốc Tín | Hưng An + xã Mỹ Đức | Hưng An + Trung Tuyết | Thôn Đốc Tín | |
9 | Thôn Kim Bôi | Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá | Giáp thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức | Giáp thôn Vạn Phúc, thôn Đốc Tín | Giáp xã Mỹ Đức | |
10 | Thôn Vạn Phúc | Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá | Giáp thôn Đốc Tín | Giáp thôn Đốc Tín | Giáp thôn Kim Bôi | |
11 | Thôn Yến Vỹ | Giáp thôn Đục Khê | Giáp tỉnh Phú Thọ (Hòa Bình cũ), giáp xã Mỹ Đức | Giáp tỉnh Phú Thọ, Ninh Bình, thôn Đục Khê | Giáp thôn Hội Xá | |
12 | Thông Đục Khê | Giáp thôn Tiên Mai, thôn Phú Yên | Giáp thôn Hội Xá | Giáp thôn Yến Vỹ, giáp tỉnh Ninh Bình | Giáp Sông Đáy, thôn Hội Xá | |
13 | Thôn Tiên Mai | Giáp tỉnh Ninh Bình | Giáp thôn Đục Khê | Giáp thôn Phú Yên, thôn Đục Khê | Giáp Sông Đáy | |
14 | Thôn Phú Yên | Giáp tỉnh Ninh Bình | Giáp thôn Đục Khê, Tiên Mai | Giáp tỉnh Phú Thọ | Giáp thôn Tiên Mai | |
VIII. TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN
1. Đối tượng, nội dung và hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện đối với cử tri là đại diện hộ gia đình tại các thôn chịu tác động trực tiếp của phương án sắp xếp, gồm: Các thôn dự kiến sáp nhập và các thôn giữ nguyên. Nội dung lấy ý kiến gồm phương án sắp xếp; tên gọi thôn.
UBND xã lựa chọn hình thức tổ chức hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình, phát phiếu lấy ý kiến.
2. Hồ sơ chứng minh việc lấy ý kiến
- Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân;
- Tài liệu tóm tắt phương án sắp xếp;
- Danh sách cử tri đại diện hộ gia đình thuộc địa bàn chịu tác động;
- Phiếu lấy ý kiến hoặc biên bản hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình;
- Biên bản kiểm phiếu/tổng hợp phiếu lấy ý kiến;
- Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân, nhất là các ý kiến không đồng ý hoặc kiến nghị khác;
- Tài liệu công khai kết quả lấy ý kiến tại địa bàn dân cư.
3. Mẫu tổng hợp kết quả lấy ý kiến
STT | Địa bàn lấy ý kiến | Tổng số hộ | Số hộ tham gia | Đồng ý | Tỷ lệ | Không đồng ý | Tỷ lệ | Ý kiến khác |
|---|
1 | Thôn Vạn Thắng | 313 | … | … | …% | … | …% | … |
2 | Thôn An Đà | 456 | | | | | | |
3 | Thôn Hiền Lương | 153 | | | | | | |
4 | Thôn Hiền Giáo | 159 | | | | | | |
5 | Thôn Đông Mỹ | 399 | | | | | | |
6 | Thôn Hòa Lạc | 289 | | | | | | |
7 | Thôn Hổ Khê | 112 | | | | | | |
8 | Thôn Phú Duy | 236 | | | | | | |
9 | Thôn Nông Khê | 278 | | | | | | |
10 | Thôn Hưng Nông | 201 | | | | | | |
11 | Thôn An Duyệt | 427 | | | | | | |
12 | Thôn Trung Hòa | 478 | | | | | | |
13 | Thôn Bạch Tuyết | 223 | | | | | | |
14 | Thôn Đốc Hậu | 48 | | | | | | |
15 | Thôn Đốc Kính | 157 | | | | | | |
16 | Thôn Đốc Tín | 1294 | | | | | | |
17 | Thôn Hội Xá | 1106 | | | | | | |
18 | Thôn Hà Đoạn | 151 | | | | | | |
19 | Thôn Đông Bình | 582 | | | | | | |
20 | Thôn Kim Bôi | 1779 | | | | | | |
21 | Thôn Vạn Phúc | 685 | | | | | | |
22 | Thôn Yến Vỹ | 1688 | | | | | | |
23 | Thôn Đục Khê | 2450 | | | | | | |
24 | Thôn Tiên Mai | 636 | | | | | | |
25 | Thôn Phú Yên | 512 | | | | | | |
IX. PHƯƠNG ÁN KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ SAU SẮP XẾP
1. Kiện toàn tổ chức đảng, Mặt trận và các chi hội đoàn thể
Đảng ủy xã chỉ đạo rà soát, kiện toàn chi bộ tại các thôn sau sắp xếp; bảo đảm tổ chức đảng phù hợp với địa bàn dân cư mới, không làm gián đoạn công tác lãnh đạo ở cơ sở. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội rà soát, kiện toàn Ban công tác Mặt trận, chi hội, chi đoàn sau sắp xếp theo quy định, phù hợp điều lệ của từng tổ chức.
2. Phương án người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Phương án nhân sự phải xử lý rõ 03 nhóm: người tiếp tục bố trí sau sắp xếp; người thôi tham gia do giảm đầu mối; người có nguyện vọng tiếp tục tham gia nhưng không còn vị trí phù hợp. Việc bố trí phải căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, uy tín, năng lực, kinh nghiệm, sự am hiểu địa bàn và yêu cầu kiêm nhiệm phù hợp; bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy trình lựa chọn, bầu cử hoặc công nhận theo quy định. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sắp xếp phải phù hợp Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, Nghị quyết của HĐND Thành phố và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
2.1. Số người tiếp tục bố trí sau sắp xếp:
(Có phụ biểu 7.1. kèm theo)
X. TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
1. Tác động về tổ chức
Việc sắp xếp làm giảm 11 thôn, tương ứng giảm 11 đầu mối tự quản ở cộng đồng dân cư; góp phần tinh gọn tổ chức, thuận lợi hơn trong chỉ đạo, điều hành của UBND xã và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở địa bàn dân cư.
2. Tác động về người hoạt động không chuyên trách
Sau sắp xếp, số người hoạt động không chuyên trách ở thôn giảm từ 85 người xuống còn 62 người, giảm 23 người; đồng thời bảo đảm chế độ, chính sách, tâm tư, nguyện vọng của người không tiếp tục tham gia theo quy định.
3. Tác động về ngân sách
Việc sắp xếp dự kiến giúp giảm chi phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn; đồng thời phát sinh một số khoản chi ban đầu phục vụ công tác sắp xếp, sát nhập thôn, lấy ý kiến Nhân dân, in ấn tài liệu, chỉnh lý hồ sơ, cập nhật dữ liệu, biển tên, cơ sở vật chất và chính sách đối với người không tiếp tục tham gia.
4. Tác động đến người dân
Việc sắp xếp thôn không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ công dân; không làm thay đổi địa giới hành chính xã; không làm ảnh hưởng đến giấy tờ pháp lý cá nhân, hộ gia đình nếu pháp luật không yêu cầu điều chỉnh.
5. Tác động đến quản lý nhà nước
Sau sắp xếp, UBND xã có điều kiện quản lý địa bàn tập trung hơn, thuận lợi trong cập nhật dữ liệu dân cư, triển khai dịch vụ công, chuyển đổi số, bảo đảm an ninh trật tự, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở.
XI. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH
UBND xã xây dựng Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân tại các thôn chịu tác động trực tiếp; báo cáo Đảng ủy xã; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã hoàn thiện hồ sơ; trình HĐND xã xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo thẩm quyền quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, Nghị quyết của HĐND Thành phố và các quy định pháp luật có liên quan.
Nghị quyết của HĐND xã cần thể hiện rõ phạm vi quyết định đối với thôn trên địa bàn, không chỉ ghi riêng "thôn" nếu địa bàn có cả hai loại hình. Danh sách cụ thể thôn sau sắp xếp trình bày tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết để bảo đảm rõ ràng, thuận tiện cho công bố, lưu trữ và tổ chức thực hiện.
Hồ sơ trình gồm:
1. Tờ trình của UBND xã;
2. Đề án sắp xếp thôn;
3. Dự thảo Nghị quyết của HĐND xã;
4. Báo cáo tổng hợp hiện trạng thôn;
5. Danh sách thôn trước và sau sắp xếp;
6. Bản đồ hoặc sơ đồ ranh giới thôn trước và sau sắp xếp;
7. Biên bản, phiếu lấy ý kiến, biên bản kiểm phiếu và bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân;
8. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân;
9. Văn bản của Đảng ủy xã cho ý kiến về phương án sắp xếp;
10. Văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã;
11. Phương án kiện toàn tổ chức, nhân sự, người hoạt động không chuyên trách ở thôn;
12. Dự toán kinh phí thực hiện;
13. Các tài liệu khác có liên quan.
XII. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Giai đoạn | Thời gian dự kiến | Nội dung chủ yếu | Cơ quan chủ trì/phối hợp |
|---|
Rà soát, xây dựng phương án | 29/05/2026 | Rà soát số liệu, ranh giới, dân cư, nhân sự, cơ sở vật chất; xây dựng dự thảo Đề án | UBND xã; phòng chuyên môn được phân công làm đầu mối |
Lấy ý kiến Nhân dân | 20/06/2026 | Công khai phương án; tổ chức hội nghị/phát phiếu; tổng hợp, tiếp thu, giải trình | UBND xã; MTTQ; thôn |
Trình HĐND xã | 26/06/2026 | Hoàn thiện hồ sơ; trình kỳ họp HĐND xã xem xét, quyết định | UBND xã; Văn phòng HĐND và UBND |
Tổ chức thực hiện | 01/07/2026 | Công bố nghị quyết; kiện toàn tổ chức, nhân sự; bàn giao hồ sơ, tài sản; cập nhật dữ liệu | UBND xã và các cơ quan liên quan |
XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân xã
Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, hoàn thiện hồ sơ Đề án; tổ chức rà soát hiện trạng, số liệu dân cư, số hộ, ranh giới, thiết chế văn hóa, đội ngũ người hoạt động không chuyên trách; chỉ đạo việc lấy ý kiến Nhân dân, tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến; hoàn thiện hồ sơ trình HĐND xã xem xét, quyết định theo thẩm quyền; tổ chức công bố, triển khai thực hiện sau khi Nghị quyết được thông qua.
2. Văn phòng HĐND và UBND xã
Tham mưu chương trình, hồ sơ trình HĐND xã; rà soát thể thức, kỹ thuật trình bày tờ trình, dự thảo nghị quyết, phụ lục kèm nghị quyết; phối hợp chuẩn bị kỳ họp, công bố, lưu trữ hồ sơ, theo dõi tiến độ thực hiện nghị quyết sau khi được thông qua.
3. Phòng Văn hóa - Xã hội
Làm đầu mối tham mưu UBND xã về lĩnh vực thôn và người hoạt động không chuyên trách ở thôn; chủ trì tổng hợp hồ sơ Đề án; tham mưu kế hoạch, tờ trình, dự thảo nghị quyết; tổng hợp số lượng thôn trước và sau sắp xếp; tham mưu phương án bố trí, kiện toàn người hoạt động không chuyên trách; rà soát yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, thiết chế văn hóa, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng; tham mưu việc đặt tên, đổi tên thôn.
4. Phòng Kinh tế
Phối hợp rà soát ranh giới thôn; lập sơ đồ, bản đồ hiện trạng và phương án ranh giới sau sắp xếp; đánh giá sự phù hợp về giao thông, hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng; tham mưu phương án quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sản công, thiết chế văn hóa, hạ tầng kỹ thuật có liên quan sau sắp xếp.
5. Công an xã
Phối hợp rà soát số hộ, dân số, biến động dân cư, địa bàn quản lý, tình hình an ninh trật tự; đánh giá tác động của phương án sắp xếp đến công tác quản lý dân cư, phòng cháy, chữa cháy, an ninh cơ sở, trật tự đô thị, trật tự công cộng; tham gia ý kiến đối với phương án ranh giới thôn, tổ dân phố sau sắp xếp.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã
Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân; tham gia tổ chức lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình; giám sát việc thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; tổng hợp tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân để UBND xã tiếp thu, giải trình.
7. Các tổ chức chính trị - xã hội xã
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân đồng thuận với phương án sắp xếp; rà soát, kiện toàn chi hội, chi đoàn ở thôn sau sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với địa bàn dân cư mới.
8. Trưởng thôn, Ban công tác Mặt trận ở thôn
Phối hợp cung cấp số liệu, danh sách hộ gia đình, tình hình dân cư, cơ sở vật chất, thiết chế cộng đồng; tổ chức hội nghị lấy ý kiến Nhân dân; tuyên truyền, giải thích để Nhân dân hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc sắp xếp; thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, tài liệu, công việc sau khi phương án được cấp có thẩm quyền quyết định.
XIV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Đảng ủy xã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất việc sắp xếp thôn trên địa bàn;
- HĐND xã xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn trên địa bàn theo thẩm quyền;
- UBND Thành phố, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân./.
Nơi nhận: - Sở Nội vụ; (để B/c) - Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND; - Chủ tịch, Phó CT UBND xã; - TT UBMTTQ xã; - Các cơ quan, phòng, ban thuộc xã; - Các thôn; - Lưu: VT, VHXH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Văn Trang |
PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH HIỆN TRẠNG THÔN, TỔ DÂN PHỐ
STT | Tên thôn/TDP | Loại hình | Số hộ | Dân số | Diện tích (km²) | Chi bộ | Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt | Người HĐKCT | Đánh giá |
|---|
1 | Vạn Thắng | Thôn | 313 | 1214 | 0.632 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
2 | An Đà | Thôn | 456 | 1677 | 1.574 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
3 | Hiền Lương | Thôn | 153 | 582 | 0.839 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
4 | Hiền Giáo | Thôn | 159 | 593 | 0.842 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
5 | Đông Mỹ | Thôn | 399 | 1510 | 0.327 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
6 | Hòa Lạc | Thôn | 289 | 1025 | 2.014 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
7 | Phú Duy | Thôn | 236 | 840 | 2.695 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
8 | Hổ Khê | Thôn | 112 | 393 | 0.9 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
9 | Nông Khê | Thôn | 278 | 973 | 1.522 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
10 | Hưng Nông | Thôn | 201 | 770 | 1.285 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
11 | An Duyệt | Thôn | 427 | 1563 | 1.522 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
12 | Đông Bình | Thôn | 582 | 2129 | 1.816 | Có | Có | 3 | Giữ nguyên |
13 | Trung Hòa | Thôn | 478 | 1794 | 1.82 | Có | Có | 2 | Sắp xếp |
14 | Bạch Tuyết | Thôn | 223 | 823 | 0.887 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
15 | Kim Bôi | Thôn | 1779 | 5783 | 4.165 | Có | Có | 4 | Giữ nguyên |
16 | Vạn Phúc | Thôn | 685 | 2181 | 2.003 | Có | Có | 3 | Giữ nguyên |
17 | Đốc Hậu | Thôn | 48 | 169 | 0.498 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
18 | Đốc Kính | Thôn | 157 | 545 | 0.261 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
18 | Đốc Tín | Thôn | 1294 | 4521 | 2.636 | Có | Có | 3 | Sắp xếp |
20 | Hội Xá | Thôn | 1106 | 3955 | 2.273 | Có | Có | 4 | Sắp xếp |
21 | Hà Đoạn | Thôn | 151 | 586 | 0.171 | Có | Có | 2 | Sắp xếp |
22 | Yến Vỹ | Thôn | 1688 | 5531 | 18.187 | Có | Có | 4 | Giữ nguyên |
23 | Đục Khê | Thôn | 2450 | 9279 | 10.912 | Có | Có | 5 | Giữ nguyên |
24 | Tiên Mai | Thôn | 636 | 2291 | 1.86 | Có | Có | 4 | Giữ nguyên |
25 | Phú Yên | Thôn | 512 | 1772 | 7.47 | Có | Có | 3 | Giữ nguyên |
PHỤ LỤC 2. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ
STT | Tên hiện nay | Loại hình | Hình thức sắp xếp | Tên sau sắp xếp | Số hộ sau sắp xếp | Dân số sau sắp xếp | Ghi chú |
|---|
1 | Vạn Thắng An Đà | Thôn | Sáp nhập | An Thắng | 769 | 2891 | |
2 | Hiền Lương Hiền giáo Đông Mỹ | Thôn | Sáp nhập | Mỹ Hiền | 711 | 2681 | |
3 | Hòa Lạc Phú Duy Hổ Khê Nông Khê | Thôn | Sáp nhập | Mỹ Hà | 915 | 3231 | |
4 | Hưng Nông An Duyệt | Thôn | Sáp nhập | Hưng An | 628 | 2333 | |
5 | Đông Bình | Thôn | Giữ nguyên | Đông Bình | 582 | 2129 | |
6 | Trung Hòa Bạch Tuyết | Thôn | Sáp nhập | Trung Tuyết | 701 | 2616 | |
7 | Kim Bôi | Thôn | Giữ nguyên | Kim Bôi | 1779 | 5783 | |
8 | Vạn Phúc | Thôn | Giữ nguyên | Vạn Phúc | 685 | 2181 | |
9 | Đốc Hậu Đốc Kính Đốc Tín | Thôn | Sáp nhập | Đốc Tín | 1499 | 5235 | |
10 | Hội Xá Hà Đoạn | Thôn | Sáp nhập | Hội Xá | 1257 | 4541 | |
11 | Yến Vỹ | Thôn | Giữ nguyên | Yến Vỹ | 1688 | 5531 | |
12 | Đục Khê | Thôn | Giữ nguyên | Đục Khê | 2450 | 9279 | |
13 | Tiên Mai | Thôn | Giữ nguyên | Tiên Mai | 636 | 2291 | |
14 | Phú Yên | Thôn | Giữ nguyên | Phú Yên | 512 | 1772 | |
PHỤ LỤC 3. PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỬ TRI ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH
PHIẾU LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN
Về Phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn
Họ và tên người đại diện hộ gia đình:…………………………………………
Điạ chỉ (Số nhà, ngõ/xóm, thôn) ………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
TT | PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP | PHẦN LẤY Ý KIẾN |
Các thôn được sắp xếp | Tên thôn sau sắp xếp | Đồng ý | Không đồng ý |
1 | Sáp nhập thôn Vạn Thắng, thôn An Đà | Thôn An Thắng | | |
2 | Sáp nhập thôn Hiền Lương, thôn Hiền Giáo, thôn Đông Mỹ | Thôn Mỹ Hiền | | |
3 | Sáp nhập thôn Hòa Lạc, thôn Phú Duy, thôn Hổ Khê, thôn Nông Khê | Thôn Mỹ Hà | | |
4 | Sáp nhập thôn Hưng Nông, Thôn An Duyệt | Thôn Hưng An | | |
5 | Sáp nhập thôn Trung Hòa, thôn Bạch Tuyết | Thôn Trung Tuyết | | |
6 | Sáp nhập thôn Đốc Hậu, thôn Đốc Kính, thôn Đốc Tín | Thôn Đốc Tín | | |
7 | Sáp nhập thôn Hội Xá, thôn Hà Đoạn | Thôn Hội Xá | | |
8 | Giữ nguyên thôn Đông Bình | Thôn Đông Bình | | |
9 | Giữ nguyên thôn Kim Bôi | Thôn Kim Bôi | | |
10 | Giữ nguyên thôn Vạn Phúc | Thôn Vạn Phúc | | |
11 | Giữ nguyên thôn Yến Vỹ | Thôn Yến Vỹ | | |
12 | Giữ nguyên thôn Đục Khê | Thôn Đục Khê | | |
13 | Giữ nguyên thôn Tiên Mai | Thôn Tiên Mai | | |
14 | Giữ nguyên thôn Phú Yên | Thôn Phú Yên | | |
Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU/TỔNG HỢP PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Tên thôn lấy ý kiến: …
Nội dung lấy ý kiến: Phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn theo Đề án của UBND xã Hương Sơn
STT | Nội dung | Số lượng | Tỷ lệ |
|---|
1 | Tổng số hộ thuộc diện lấy ý kiến | … | 100% |
2 | Số hộ tham gia ý kiến | … | …% |
3 | Số hộ đồng ý | … | …% |
4 | Số hộ không đồng ý | … | …% |
5 | Số phiếu/ý kiến không hợp lệ hoặc ý kiến khác | … | …% |
Đại diện hộ gia đình ký, ghi rõ họ tên: …
PHỤ LỤC 5. BÁO CÁO TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN NHÂN DÂN
STT | Ý kiến/kiến nghị | Số lượng hộ/ý kiến | Nội dung tiếp thu, giải trình | Điều chỉnh trong Đề án |
|---|
1 | … | … | … | Có/Không |
2 | … | … | … | … |
PHỤ LỤC 6. PHỤ LỤC RANH GIỚI/BẢN ĐỒ THÔN
STT | Tên thôn/TDP sau sắp xếp | Tuyến ranh giới/mốc nhận diện | Số hộ | Dân số | Ghi chú |
|---|
1 | An Thắng | Phía Đông: Giáp thôn Mỹ Hiền. Phía Tây: Xã Mỹ Đức (Sông Mỹ Hà) Phía Nam: Thôn Mỹ Hiền (Sông Thanh Hà) Phía Bắc: Xã Mỹ Đức | 769 | 2891 | |
2 | Mỹ Hiền | Phía Đông: Xã Mỹ Đức Phía Tây: Thôn An Thắng Phía Nam: Sông Thanh Hà (thôn An Thắng) Phía Bắc: Xã Mỹ Đức | 711 | 2681 | |
3 | Mỹ Hà | Phía Đông: Thôn Hưng An Phía Tây: Xã Mỹ Đức và thôn An Thắng (sông Mỹ Hà, sông Thanh Hà) Phía Nam: Phía Bắc: Sông Thanh Hà (thôn Mỹ Hiền) | 915 | 3231 | |
4 | Hưng An | Phía Đông: Thôn Đông Bình Phía Tây: Thôn Mỹ Hà Phía Nam: Thôn Yến Vỹ Phía Bắc: Thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức | 628 | 2333 | |
5 | Đông Bình | Phía Đông: thôn Đốc Tín Phía Tây: Thôn Hưng An và xã Mỹ Đức Phía Nam: Thôn Hưng An, thôn Trung Tuyết Phía Bắc: Thôn Đốc Tín | 582 | 2129 | |
6 | Trung Tuyết | Phía Đông: Thôn Đốc Tín Phía Tây: Thôn Hưng An Phía Nam: Thôn Yến Vỹ Phía Bắc: Thôn Đông Bình và thôn Đốc Tín | 701 | 2616 | |
7 | Kim Bôi | Phía Đông: Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá Phía Tây: Thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức Phía Nam: Thôn Vạn Phúc, thôn Đốc Tín Phía Bắc: giáp xã Mỹ Đức | 1779 | 5783 | |
8 | Vạn Phúc | Phía Đông: Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá Phía Tây: Thôn Đốc Tín Phía Nam: Thôn Đốc Tín Phía Bắc: Thôn Kim Bôi | 685 | 2181 | |
9 | Đốc Tín | Phía Đông: Thôn Vạn Phúc Phía Tây: Thôn Trung Tuyết Phía Nam: Thôn Yến Vỹ Phía Bắc: Thôn Đông Bình và thôn Đốc Tín | 1499 | 5235 | |
10 | Hội Xá | Phía Đông: Sông Đáy Phía Tây: Thôn Yến Vỹ Phía Nam: Thôn Yến Vỹ, thôn Đục Khê Phía Bắc: Thôn Trung Tuyết | 1257 | 4541 | |
11 | Yến Vỹ | Phía Đông: Thôn Đục Khê Phía Tây: Thôn Hội Xá Phía Nam: Thôn Đục Khê, tỉnh Phú Thọ Phía Bắc: Thôn Hội Xá | 1688 | 5531 | |
12 | Đục Khê | Phía Đông: Thôn Tiên Mai, thôn Phú Yên Phía Tây: Thôn Hội Xá Phía Nam: Thôn Yến Vỹ; Tỉnh Ninh Bình Phía Bắc: Sông Đáy, thôn Hội Xá | 2450 | 9279 | |
13 | Tiên Mai | Phía Đông: Tỉnh Ninh Bình Phía Tây: Thôn Đục Khê Phía Nam: Thôn Phú Yên, thôn Đục Khê Phía Bắc: Giáp Sông Đáy | 636 | 2291 | |
14 | Phú Yên | Phía Đông: Giáp tỉnh Ninh Bình Phía Tây: Thôn Đục Khê, thôn Tiên Mai Phía Nam: Tỉnh Phú Thọ Phía Bắc: Thôn Tiên Mai | 512 | 1772 | |
PHỤ LỤC 7. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH SAU SẮP XẾP
STT | Thôn/TDP sau sắp xếp | Chức danh | Số lượng | Nhân sự dự kiến | Nhóm xử lý | Ghi chú |
|---|
1 | An Thắng | Trưởng thôn | 01 | … | … | … |
2 | An Thắng | Bí thư chi bộ | 01 | … | … | … |
3 | An Thắng | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
4 | An Thắng | Phó thôn | 01 | | | |
5 | Mỹ Hiền | Trưởng thôn | 01 | | | |
6 | Mỹ Hiền | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
7 | Mỹ Hiền | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
8 | Mỹ Hiền | Phó Thôn | 01 | | | |
9 | Mỹ Hà | Trưởng thôn | 01 | | | |
10 | Mỹ Hà | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
11 | Mỹ Hà | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
12 | Mỹ Hà | Phó Thôn | 02 | | | |
13 | Hưng An | Trưởng thôn | 01 | | | |
14 | Hưng An | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
15 | Hưng An | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
16 | Hưng An | Phó Thôn | 01 | | | |
17 | Đông Bình | Trưởng thôn | 01 | | | |
18 | Đông Bình | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
19 | Đông Bình | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
20 | Đông Bình | Phó thôn | 01 | | | |
21 | Trung Tuyết | Trưởng thôn | 01 | | | |
22 | Trung Tuyết | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
23 | Trung Tuyết | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
24 | Trung Tuyết | Phó thôn | 01 | | | |
25 | Kim Bôi | Trưởng thôn | 01 | | | |
26 | Kim Bôi | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
27 | Kim Bôi | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
28 | Kim Bôi | Phó thôn | 02 | | | |
29 | Vạn Phúc | Trưởng thôn | 01 | | | |
30 | Vạn Phúc | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
31 | Vạn Phúc | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
32 | Vạn Phúc | Phó thôn | 01 | | | |
33 | Đốc Tín | Trưởng thôn | 01 | | | |
34 | Đốc Tín | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
35 | Đốc Tín | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
36 | Đốc Tín | Phó thôn | 02 | | | |
37 | Hội Xá | Trưởng thôn | 01 | | | |
38 | Hội Xá | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
39 | Hội Xá | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
40 | Hội Xá | Phó thôn | 02 | | | |
41 | Yến Vỹ | Trưởng thôn | 01 | | | |
42 | Yến Vỹ | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
43 | Yến Vỹ | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
44 | Yến Vỹ | Phó thôn | 02 | | | |
45 | Đục Khê | Trưởng thôn | 01 | | | |
46 | Đục Khê | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
47 | Đục Khê | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
48 | Đục Khê | Phó thôn | 02 | | | |
49 | Tiên Mai | Trưởng thôn | 01 | | | |
50 | Tiên Mai | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
51 | Tiên Mai | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
52 | Tiên Mai | Phó thôn | 01 | | | |
53 | Phú Yên | Trưởng thôn | 01 | | | |
54 | Phú Yên | Bí thư chi bộ | 01 | | | |
55 | Phú Yên | Trưởng ban công tác Mặt trận | 01 | | | |
56 | Phú Yên | Phó thôn | 01 | | | |
7.1. Danh sách cụ thể những người tiếp tục bố trí sau sắp xếp
STT | Họ và tên | Chức danh hiện nay | Thôn/TDP hiện nay | Định hướng sau sắp xếp | Lý do | Đề xuất chế độ/chính sách |
|---|
| … | Bí thư Chi bộ thôn An Thắng | An Thắng | Tiếp tục bố trí/Thôi tham gia/Chưa bố trí | … | … |
| … | Trưởng thôn An Thắng | An Thắng | … | … | … |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn An Thắng | An Thắng | | | |
| | Phó thôn An Thắng | An Thắng | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Mỹ Hiền | Mỹ Hiền | | | |
| | Trưởng thôn Mỹ Hiền | Mỹ Hiền | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Mỹ Hiền | Mỹ Hiền | | | |
| | Phó thôn Mỹ Hiền | Mỹ Hiền | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Mỹ Hà | Mỹ Hà | | | |
| | Trưởng thôn Mỹ Hà | Mỹ Hà | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Mỹ Hà | Mỹ Hà | | | |
| | Phó thôn Mỹ Hà | Mỹ Hà | | | |
| | Phó thôn Mỹ Hà | Mỹ Hà | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Hưng An | Hưng An | | | |
| | Trưởng thôn Hưng An | Hưng An | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Hưng An | Hưng An | | | |
| | Phó thôn Hưng An | Hưng An | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Đông Bình | Đông Bình | | | |
| | Trưởng thôn Đông Bình | Đông Bình | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Đông Bình | Đông Bình | | | |
| | Phó thôn Đông Bình | Đông Bình | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Trung Tuyết | Trung Tuyết | | | |
| | Trưởng thôn Trung Tuyết | Trung Tuyết | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Trung Tuyết | Trung Tuyết | | | |
| | Phó thôn Trung Tuyết | Trung Tuyết | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Kim Bôi | Kim Bôi | | | |
| | Trưởng thôn Kim Bôi | Kim Bôi | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Kim Bôi | Kim Bôi | | | |
| | Phó thôn Kim Bôi | Kim Bôi | | | |
| | Phó thôn Kim Bôi | Kim Bôi | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Vạn Phúc | Vạn Phúc | | | |
| | Trưởng thôn Vạn Phúc | Vạn Phúc | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Vạn Phúc | Vạn Phúc | | | |
| | Phó thôn Vạn Phúc | Vạn Phúc | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Đốc Tín | Đốc Tín | | | |
| | Trưởng thôn Đốc Tín | Đốc Tín | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Đốc Tín | Đốc Tín | | | |
| | Phó thôn Đốc Tín | Đốc Tín | | | |
| | Phó thôn Đốc Tín | Đốc Tín | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Hội Xá | Hội Xá | | | |
| | Trưởng thôn Hội Xá | Hội Xá | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Hội Xá | Hội Xá | | | |
| | Phó thôn Hội Xá | Hội Xá | | | |
| | Phó thôn Hội Xá | Hội Xá | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Yến Vỹ | Yến Vỹ | | | |
| | Trưởng thôn Yến Vỹ | Yến Vỹ | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Yến Vỹ | Yến Vỹ | | | |
| | Phó thôn Yến Vỹ | Yến Vỹ | | | |
| | Phó thôn Yến Vỹ | Yến Vỹ | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Đục Khê | Đục Khê | | | |
| | Trưởng thôn Đục Khê | Đục Khê | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Đục Khê | Đục Khê | | | |
| | Phó thôn Đục Khê | Đục Khê | | | |
| | Phó thôn Đục Khê | Đục Khê | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Tiên Mai | Tiên Mai | | | |
| | Trưởng thôn Tiên Mai | Tiên Mai | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Tiên Mai | Tiên Mai | | | |
| | Phó thôn Tiên Mai | Tiên Mai | | | |
| | Bí thư Chi bộ thôn Phú Yên | Phú Yên | | | |
| | Trưởng thôn Phú Yên | Phú Yên | | | |
| | Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Phú Yên | Phú Yên | | | |
| | Phó thôn Phú Yên | Phú Yên | | | |
7.2. Số người không tham gia do giảm đầu mối
STT | Họ và tên | Chức danh | Thôn | Định hướng sau sắp xếp | Lý do | Đề xuất chế độ/chính sách |
1 | | | | | | |
2 | | | | | | |
3 | | | | | | |
4 | | | | | | |
7.3. Người có nguyện vọng tiếp tục tham gia nhưng không còn vị trí phù hợp
STT | Họ và tên | Chức danh | Thôn | Định hướng sau sắp xếp | Lý do | Đề xuất chế độ/chính sách |
1 | | | | | | |
2 | | | | | | |
3 | | | | | | |
4 | | | | | | |