ĐỀ ÁN SẮP XẾP THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG SƠN

Văn Mạnh 08:22 12/06/2026

Nhằm thực hiện hiệu quả chủ trương đổi mới, sắp xếp tổ chức ở cơ sở theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, UBND xã Hương Sơn đã xây dựng Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã năm 2026. Việc sắp xếp không chỉ đáp ứng các quy định hiện hành về quy mô dân cư mà còn góp phần nâng cao chất lượng quản lý, phát huy dân chủ ở cơ sở, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo nền tảng thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo.


I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Thôn là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không phải là cấp hành chính; là nơi trực tiếp tổ chức sinh hoạt cộng đồng, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia phát huy dân chủ ở cơ sở, xây dựng đời sống văn hóa, bảo đảm an ninh, trật tự và thực hiện các phong trào thi đua tại địa bàn dân cư.

Sau quá trình vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hiện trạng thôn, trên địa bàn xã Hương Sơn có nhiều thay đổi. Một số thôn có quy mô nhỏ, chưa phù hợp với tiêu chuẩn, điều kiện tổ chức theo quy định; phát sinh khó khăn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng và triển khai nhiệm vụ ở cơ sở.

Việc xây dựng Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn là cần thiết nhằm tinh gọn đầu mối, nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, bảo đảm phù hợp với quy mô số hộ, dân số, ranh giới, hạ tầng, truyền thống cộng đồng và yêu cầu quản trị cơ sở trong giai đoạn mới.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

2. Luật Thủ đô năm 2024;

3. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;

4. Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

5. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

6. Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP;

7. Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

8. Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

9. Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND Ngày 02/6/2026 của HĐND thành phố Hà Nội quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội;

10. Các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội và hướng dẫn của Sở Nội vụ về sắp xếp thôn, tổ dân phố;

11. Căn cứ tình hình thực tiễn về dân số, số hộ, ranh giới, hạ tầng kỹ thuật, thiết chế văn hóa, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn xã Hương Sơn.

III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn theo hướng tinh gọn, hợp lý, phù hợp tiêu chuẩn, điều kiện tổ chức theo Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, phù hợp quy mô dân cư, ranh giới, hạ tầng, truyền thống cộng đồng và yêu cầu quản lý nhà nước ở cơ sở.

Nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tạo thuận lợi trong tuyên truyền, vận động Nhân dân, thực hiện dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, nếp sống văn minh và chuyển đổi số ở cơ sở.

Tạo cơ sở kiện toàn tổ chức đảng, Ban công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể và đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sắp xếp.

2. Yêu cầu

Bám sát quy định của pháp luật, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố và tình hình thực tiễn của xã; bảo đảm công khai, dân chủ, thận trọng, có sự đồng thuận của Nhân dân.

Không sắp xếp cơ học, không chạy theo chỉ tiêu giảm số lượng; phải đánh giá đầy đủ tác động về quản lý dân cư, hạ tầng, thiết chế văn hóa, tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể, an ninh trật tự, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng và lịch sử cộng đồng dân cư.

Gắn sắp xếp thôn với phương án bố trí, kiện toàn người hoạt động không chuyên trách; giải quyết chế độ, chính sách đối với người không tiếp tục tham gia theo quy định; không để phát sinh khiếu nại, kiến nghị phức tạp.

IV. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP

1. Việc sắp xếp thôn được thực hiện căn cứ vào hiện trạng tổ chức cộng đồng dân cư, quy mô số hộ, dân số, ranh giới, điều kiện hạ tầng và yêu cầu quản lý thực tế; không mặc định loại hình thôn, tổ dân phố theo tên gọi đơn vị hành chính là xã.

2. Đối với thành phố Hà Nội, việc đối chiếu tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình phải thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP: thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên; trường hợp có yếu tố đặc thù thì rà soát, thuyết minh cụ thể theo quy định của Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Việc sắp xếp thôn là sắp xếp tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, không làm thay đổi địa giới hành chính xã; không làm thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND xã; không làm phát sinh thủ tục bắt buộc điều chỉnh giấy tờ của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Ưu tiên sáp nhập các thôn liền kề, có ranh giới tiếp giáp, giao thông thuận lợi, dân cư có sự gắn kết về lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, sinh hoạt cộng đồng.

5. Không sắp xếp cơ học đối với địa bàn có yếu tố đặc thù về lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, làng nghề, an ninh trật tự hoặc bị chia cắt bởi sông, hồ, đường giao thông lớn nếu việc sắp xếp làm giảm hiệu quả quản lý và tự quản cộng đồng.

6. Đối với khu dân cư mới, việc thành lập hoặc điều chỉnh thôn phải căn cứ số hộ thực tế đã cư trú ổn định, điều kiện hạ tầng, địa bàn quản lý và khả năng tổ chức sinh hoạt cộng đồng.

7. Tên gọi thôn sau sắp xếp phải ngắn gọn, dễ nhớ, phù hợp truyền thống lịch sử, văn hóa, địa danh, không trùng lặp trong cùng xã, không gây nhầm lẫn trong quản lý; việc giữ tên gọi bằng số thứ tự đối với địa bàn đã ổn định cần được thuyết minh rõ để tránh xáo trộn không cần thiết.

8. Việc sắp xếp phải lấy ý kiến Nhân dân tại thôn chịu tác động trực tiếp; kết quả lấy ý kiến phải được tổng hợp đầy đủ, công khai, tiếp thu, giải trình rõ ràng.

V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THÔN

1. Khái quát đặc điểm địa bàn

Xã Hương Sơn có diện tích tự nhiên 69,11 km², dân số 52.499 người, 14.812 hộ gia đình. Trên địa bàn hiện có 25 thôn.

Xã Hương Sơn có vị trí nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, phía Đông Bắc xã giáp xã Hoà Xá thành phố Hà Nội, phía Tây Bắc xã giáp xã Mỹ Đức thành phố Hà Nội, phía Đông Nam xã giáp tỉnh Ninh Bình, phía Tây Nam xã giáp tỉnh Phú Thọ. Đây là vùng đất cổ, có truyền thống lịch sử - văn hóa lâu đời. Xã có các tuyến đường quan trọng như: đường tỉnh 419, 74 đi qua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối với các khu vực lân cận thuộc Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ, đặc biệt là quần thể Tam Chúc – Ba Sao, Chùa Hương.

Với địa hình đa dạng, kết hợp giữa đồng bằng và đồi núi - chủ yếu là núi đá vôi, rừng tự nhiên cùng hệ thống hang động, sông suối phong phú - xã có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp đa dạng, bền vững. Đồng thời, đây cũng là lợi thế đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - tâm linh và các ngành thương mại, dịch vụ đi kèm. Xã có Khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Quần thể Hương Sơn (Chùa Hương) được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, được UBND thành phố Hà Nội công nhận là Khu du lịch cấp thành phố.

Xã Hương Sơn mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống, đồng thời có những nét đặc trưng riêng gắn với điều kiện tự nhiên và lịch sử phát triển của từng địa phương với tổng 77 di tích (28 Chùa, 18 Đình, 24 Đền, Quán, Miếu và 7 Hang, Động). Người dân Hương Sơn có nếp sống văn minh, hiếu khách, luôn nỗ lực giữ gìn cảnh quan và môi trường du lịch. Xã cũng tự hào về truyền thống lịch sử, đã được trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang.

2. Hiện trạng số lượng, quy mô thôn

TT

Tên thôn/TDP

Loại hình

Số hộ

Dân số

Diện tích (km²)

Đặc điểm địa bàn

Định hướng

1

Vạn Thắng

Thôn

313

1214

0.632

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

2

An Đà

Thôn

456

1677

1.574

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

3

Hiền Lương

Thôn

153

582

0.839

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

4

Hiền Giáo

Thôn

159

593

0.842

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

5

Đông Mỹ

Thôn

399

1510

0.327

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

6

Hòa Lạc

Thôn

289

1025

2.014

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

7

Phú Duy

Thôn

236

840

2.695

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

8

Hổ Khê

Thôn

112

393

0.9

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

9

Nông Khê

Thôn

278

973

1.522

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

10

Hưng Nông

Thôn

201

770

1.285

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

11

An Duyệt

Thôn

427

1563

1.522

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

12

Đông Bình

Thôn

582

2129

1.816

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

13

Trung Hòa

Thôn

478

1794

1.82

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

14

Bạch Tuyết

Thôn

223

823

0.887

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

15

Kim Bôi

Thôn

1779

5783

4.165

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

16

Vạn Phúc

Thôn

685

2181

2.003

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

17

Đốc Hậu

Thôn

48

169

0.498

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

18

Đốc Kính

Thôn

157

545

0.261

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

19

Đốc Tín

Thôn

1294

4521

2.636

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

20

Hội Xá

Thôn

1106

3955

2.273

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

21

Hà Đoạn

Thôn

151

586

0.171

Dân cư truyền thống

Sáp nhập

22

Yến Vỹ

Thôn

1688

5531

18.187

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

23

Đục Khê

Thôn

2450

9279

10.912

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

24

Tiên Mai

Thôn

636

2291

1.86

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

25

Phú Yên

Thôn

512

1772

7.47

Dân cư truyền thống

Giữ nguyên

Cộng

14.812

52.499

69.11

3. Bảng đối chiếu tiêu chí và định hướng xử lý

TT

Tên thôn/TDP

Loại hình

Số hộ hiện có

Tiêu chuẩn áp dụng

Đạt/chưa đạt

Phương án xử lý

Lý do

1

Vạn Thắng

Thôn

313

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

2

An Đà

Thôn

456

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

3

Hiền Lương

Thôn

153

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

4

Hiền Giáo

Thôn

159

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

5

Đông Mỹ

Thôn

399

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

6

Hòa Lạc

Thôn

289

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

7

Phú Duy

Thôn

236

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

8

Hổ Khê

Thôn

112

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

9

Nông Khê

Thôn

278

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

10

Hưng Nông

Thôn

201

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

11

An Duyệt

Thôn

427

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

12

Đông Bình

Thôn

582

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

13

Trung Hòa

Thôn

478

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

14

Bạch Tuyết

Thôn

223

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

15

Kim Bôi

Thôn

1779

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

16

Vạn Phúc

Thôn

685

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

17

Đốc Hậu

Thôn

48

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

18

Đốc Kính

Thôn

157

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

19

Đốc Tín

Thôn

1294

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Sáp nhập

Ghép với thôn chưa đạt

20

Hội Xá

Thôn

1106

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Sáp nhập

Ghép với thôn chưa đạt

21

Hà Đoạn

Thôn

151

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Chưa đạt

Sáp nhập

Số hộ dưới 500

22

Yến Vỹ

Thôn

1688

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

23

Đục Khê

Thôn

2450

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

24

Tiên Mai

Thôn

636

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

25

Phú Yên

Thôn

512

Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP

Đạt

Giữ nguyên

Đạt tiêu chuẩn

Cộng

25

14.812

- 9 Đạt;

- 16 chưa đạt

4. Hiện trạng tổ chức hệ thống chính trị và người hoạt động không chuyên trách

UBND xã rà soát trên địa bàn các thôn, hiện có: 25 Chi bộ đảng, 25 Ban công tác Mặt trận thôn, 27 Chi hội phụ nữ, 27 Chi hội Cựu chiến binh, 25 Chi hội Nông dân, 27 Chi đoàn thanh niên, 25 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, có 29 Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng, 4 Khu tập luyện thể thao và 85 người hoạt động không chuyên trách (theo quy định) tại từng thôn. Khi sắp xếp đồng thời có phương án kiện toàn tổ chức, nhân sự sau sắp xếp, bảo đảm không bỏ trống địa bàn, không gián đoạn công tác lãnh đạo, quản lý, vận động Nhân dân ở cơ sở.

Chức danh/Nội dung

Hiện có

Sau sắp xếp

Tăng/giảm

Ghi chú

Trưởng thôn

24

14

-10

Bí thư chi bộ

25

14

-11

Trưởng ban công tác Mặt trận

24

14

-10

Người hoạt động không chuyên trách khác theo quy định

( Phó thôn)

13

20

+7

Tăng số Phó thôn theo quy định (thôn trên 800 hộ có 02 Phó thôn)

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

33

33

0

29 Nhà Văn hóa;

04 Khu tập luyện thể thao;

VI. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CỤ THỂ

1. Tổng hợp phương án chung

Nội dung

Trước sắp xếp

Sau sắp xếp

Tăng/giảm

Số thôn

25

14

-11

Số người hoạt động không chuyên trách ở thôn

86

62

-24

Số chi bộ

25

14

-11

Số Ban công tác Mặt trận

25

14

-11

2. Phương án sáp nhập

Với từng phương án sáp nhập, thuyết minh rõ hiện trạng từng thôn; lý do sáp nhập; tên gọi sau sắp xếp; ranh giới; quy mô số hộ, dân số, diện tích; tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất; phương án nhân sự và tác động đến người dân.

2.1. Sáp nhập 02 thôn chưa đạt chuẩn, hoặc thôn chưa đạt chuẩn với thôn đã đạt chuẩn: Có các yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán có tính tương đồng, điều kiện địa lý phù hợp liền kề và cộng đồng dân cư gắn kết thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tên gọi của các thôn mới gắn với các yếu tố lịch sử, địa lý, người dân địa phương thường gọi, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc, kế thừa được các yếu tố trước đây của các thôn. Có ranh giới, quy mô số hộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, dân số, diện tích phù hợp; có tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sáp nhập thôn.

Nội dung

Thôn Vạn Thắng

Thôn An Đà

Sau sáp nhập

(Thôn An Thắng)

Số hộ

313

456

769

Dân số

1214

1677

2891

Diện tích (km²)

0,632

1,574

2,206

Số đảng viên

10

37

47

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

1

1

2

Người hoạt động không chuyên trách

4

4

4

Nội dung

Thôn Hưng Nông

Thôn An Duyệt

Sau sáp nhập

(Thôn Hưng An)

Số hộ

201

427

628

Dân số

770

1563

2333

Diện tích (km²)

1,285

1,522

2,807

Số đảng viên

20

41

61

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

1

1

2

Người hoạt động không chuyên trách

3

3

4

Nội dung

Thôn Trung Hòa

Thôn Bạch Tuyết

Sau sáp nhập

(Thôn Trung Tuyết)

Số hộ

478

223

701

Dân số

1794

823

2616

Diện tích (km²)

1,82

0,887

2,707

Số đảng viên

43

48

91

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

1

1

2

Người hoạt động không chuyên trách

2

3

4

Nội dung

Thôn Hội Xá

Thôn Hà Đoạn

Sau sáp nhập

(Thôn Hội Xá)

Số hộ

1106

151

1257

Dân số

3955

586

4541

Diện tích (km²)

2,273

0,171

2,444

Số đảng viên

92

8

100

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

1

1

2

Người hoạt động không chuyên trách

4

2

5

2.2. Sáp nhập 3 thôn chưa đạt chuẩn và 2 thôn chưa đạt chuẩn vào thôn đạt chuẩn liền kề: Có các yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán có tính tương đồng, điều kiện địa lý phù hợp liền kề và cộng đồng dân cư gắn kết thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tên gọi của các thôn mới gắn với các yếu tố lịch sử, địa lý, người dân địa phương thường gọi, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc, kế thừa được các yếu tố trước đây của các thôn. Có ranh giới, quy mô số hộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, dân số, diện tích phù hợp; có tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sáp nhập thôn.

Nội dung

Thôn Hiền Lương

Thôn Hiền Giáo

Đông Mỹ

Sau sáp nhập

(Thôn Mỹ Hiền)

Số hộ

153

159

399

711

Dân số

582

593

1510

2681

Diện tích (km²)

0,839

0,842

0,327

2,008

Số đảng viên

17

17

20

54

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

1

1

1

3

Người hoạt động không chuyên trách

3

4

4

4

Nội dung

Thôn Đốc Tín

Thôn Đốc Hậu

Thôn Đốc Kính

Sau sáp nhập

(Thôn Đốc Tín)

Số hộ

1294

48

157

1499

Dân số

4521

169

545

5235

Diện tích (km²)

2,636

0,498

0,261

3,395

Số đảng viên

152

13

12

177

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

3

1

1

5

Người hoạt động không chuyên trách

3

3

3

5

2.3. Sáp nhập 4 thôn chưa đạt chuẩn: Có các yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục tập quán có tính tương đồng, điều kiện địa lý phù hợp liền kề và cộng đồng dân cư gắn kết thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, tổ chức sinh hoạt cộng đồng, phát huy dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, thúc đẩy chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững. Tên gọi của các thôn mới gắn với các yếu tố địa lý, dòng sông chảy qua, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa sâu sắc. Có ranh giới, quy mô số hộ đạt chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ, dân số, diện tích phù hợp; có tổ chức đảng, Mặt trận, đoàn thể; cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sáp nhập thôn.

Nội dung

Thôn Hòa Lạc

Thôn Phú Duy

Thôn Hổ Khê

Thôn Nông Khê

Sau sáp nhập

(Thôn Mỹ Hà)

Số hộ

289

236

112

278

915

Dân số

1025

840

393

973

3231

Diện tích (km²)

2,014

2,695

0,9

1,522

7,131

Số đảng viên

23

41

10

22

96

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt cộng đồng

1

1

1

1

4

Người hoạt động không chuyên trách

4

3

4

3

5

3. Phương án chia tách, thành lập mới hoặc điều chỉnh ranh giới

Không.

4. Phương án giữ nguyên:

Các thôn đã đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

STT

Tên thôn

Loại hình

Số hộ

Dân số

Lý do giữ nguyên

1

Đông Bình

Thôn

582

2129

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

2

Kim Bôi

Thôn

1779

5783

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

3

Vạn Phúc

Thôn

685

2181

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

4

Yến Vỹ

Thôn

1688

5531

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

5

Đục Khê

Thôn

2450

9279

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

6

Tiên Mai

Thôn

636

2291

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

7

Phú Yên

Thôn

512

1772

Đạt tiêu chuẩn, địa bàn ổn định

VII. YÊU CẦU VỀ RANH GIỚI, BẢN ĐỒ VÀ DỮ LIỆU DÂN CƯ

Phương án ranh giới thôn sau sắp xếp thể hiện được tuyến ranh giới, mốc nhận diện, tuyến đường, ngõ, ngách, cụm dân cư; bảo đảm không bỏ sót hộ dân, không chồng lấn địa bàn quản lý.

UBND xã chỉ đạo cập nhật, đối chiếu dữ liệu dân cư, danh sách hộ gia đình, danh sách cử tri đại diện hộ gia đình, hồ sơ quản lý địa bàn và các dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước. Hồ sơ ranh giới phải có sơ đồ/bản đồ hiện trạng, sơ đồ/bản đồ sau sắp xếp và bảng mô tả ranh giới bằng lời để thuận tiện trong công bố, bàn giao, lưu trữ và kiểm tra.

TT

Tên thôn sau sắp xếp

Ranh giới phía Đông

Ranh giới phía Tây

Ranh giới phía Nam

Ranh giới phía Bắc

Mốc/tuyến nhận diện chính

1

An Thắng

Giáp thôn Mỹ Hiền

Xã Mỹ Đức (sông Mỹ Hà)

Thôn Mỹ Hiền (sông Thanh Hà)

Xã Mỹ Đức

Đường/ngõ/tòa nhà/sông/hồ/ranh giới tự nhiên

2

Mỹ Hiền

Xã Mỹ Đức

thôn An Thắng

Sông Thanh Hà (thôn An Thắng)

Xã Mỹ Đức

3

Mỹ Hà

Thôn Hưng An

Xã Mỹ Đức và Thôn An Thắng (sông Mỹ Hà, Thanh Hà)

Thôn Hưng An + Yến Vỹ (rừng đặc dụng)

Sông Thanh Hà (Mỹ Hiền)

4

Hưng An

Thôn Đông Bình

Thôn Mỹ Hà

Thôn Yến Vỹ

Thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức

5

Trung Tuyết

Đốc Tín

Hưng An

Thôn Yến Vỹ

Thôn Đông bình và thôn Đốc Tín

6

Đốc Tín

Giáp thôn Vạn Phúc

Giáp thôn Trung Tuyết

Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá

Giáp thôn Vạn Phúc, thôn Kim Bôi

7

Hội Xá

Giáp Sông Đáy

Giáp thôn Yến Vỹ

Giáp thôn Yến Vỹ, thôn Đục Khê

Giáp thôn Trung Tuyết

Sông Đáy

8

Thôn Đông Bình

Đốc Tín

Hưng An + xã Mỹ Đức

Hưng An + Trung Tuyết

Thôn Đốc Tín

9

Thôn Kim Bôi

Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá

Giáp thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức

Giáp thôn Vạn Phúc, thôn Đốc Tín

Giáp xã Mỹ Đức

10

Thôn Vạn Phúc

Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá

Giáp thôn Đốc Tín

Giáp thôn Đốc Tín

Giáp thôn Kim Bôi

11

Thôn Yến Vỹ

Giáp thôn Đục Khê

Giáp tỉnh Phú Thọ (Hòa Bình cũ), giáp xã Mỹ Đức

Giáp tỉnh Phú Thọ, Ninh Bình, thôn Đục Khê

Giáp thôn Hội Xá

12

Thông Đục Khê

Giáp thôn Tiên Mai, thôn Phú Yên

Giáp thôn Hội Xá

Giáp thôn Yến Vỹ, giáp tỉnh Ninh Bình

Giáp Sông Đáy, thôn Hội Xá

13

Thôn Tiên Mai

Giáp tỉnh Ninh Bình

Giáp thôn Đục Khê

Giáp thôn Phú Yên, thôn Đục Khê

Giáp Sông Đáy

14

Thôn Phú Yên

Giáp tỉnh Ninh Bình

Giáp thôn Đục Khê, Tiên Mai

Giáp tỉnh Phú Thọ

Giáp thôn Tiên Mai

VIII. TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN

1. Đối tượng, nội dung và hình thức lấy ý kiến

Việc lấy ý kiến được thực hiện đối với cử tri là đại diện hộ gia đình tại các thôn chịu tác động trực tiếp của phương án sắp xếp, gồm: Các thôn dự kiến sáp nhập và các thôn giữ nguyên. Nội dung lấy ý kiến gồm phương án sắp xếp; tên gọi thôn.

UBND xã lựa chọn hình thức tổ chức hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình, phát phiếu lấy ý kiến.

2. Hồ sơ chứng minh việc lấy ý kiến

- Kế hoạch lấy ý kiến Nhân dân;

- Tài liệu tóm tắt phương án sắp xếp;

- Danh sách cử tri đại diện hộ gia đình thuộc địa bàn chịu tác động;

- Phiếu lấy ý kiến hoặc biên bản hội nghị cử tri đại diện hộ gia đình;

- Biên bản kiểm phiếu/tổng hợp phiếu lấy ý kiến;

- Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân;

- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân, nhất là các ý kiến không đồng ý hoặc kiến nghị khác;

- Tài liệu công khai kết quả lấy ý kiến tại địa bàn dân cư.

3. Mẫu tổng hợp kết quả lấy ý kiến

STT

Địa bàn lấy ý kiến

Tổng số hộ

Số hộ tham gia

Đồng ý

Tỷ lệ

Không đồng ý

Tỷ lệ

Ý kiến khác

1

Thôn Vạn Thắng

313

…%

…%

2

Thôn An Đà

456

3

Thôn Hiền Lương

153

4

Thôn Hiền Giáo

159

5

Thôn Đông Mỹ

399

6

Thôn Hòa Lạc

289

7

Thôn Hổ Khê

112

8

Thôn Phú Duy

236

9

Thôn Nông Khê

278

10

Thôn Hưng Nông

201

11

Thôn An Duyệt

427

12

Thôn Trung Hòa

478

13

Thôn Bạch Tuyết

223

14

Thôn Đốc Hậu

48

15

Thôn Đốc Kính

157

16

Thôn Đốc Tín

1294

17

Thôn Hội Xá

1106

18

Thôn Hà Đoạn

151

19

Thôn Đông Bình

582

20

Thôn Kim Bôi

1779

21

Thôn Vạn Phúc

685

22

Thôn Yến Vỹ

1688

23

Thôn Đục Khê

2450

24

Thôn Tiên Mai

636

25

Thôn Phú Yên

512

IX. PHƯƠNG ÁN KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ SAU SẮP XẾP

1. Kiện toàn tổ chức đảng, Mặt trận và các chi hội đoàn thể

Đảng ủy xã chỉ đạo rà soát, kiện toàn chi bộ tại các thôn sau sắp xếp; bảo đảm tổ chức đảng phù hợp với địa bàn dân cư mới, không làm gián đoạn công tác lãnh đạo ở cơ sở. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội rà soát, kiện toàn Ban công tác Mặt trận, chi hội, chi đoàn sau sắp xếp theo quy định, phù hợp điều lệ của từng tổ chức.

2. Phương án người hoạt động không chuyên trách ở thôn

Phương án nhân sự phải xử lý rõ 03 nhóm: người tiếp tục bố trí sau sắp xếp; người thôi tham gia do giảm đầu mối; người có nguyện vọng tiếp tục tham gia nhưng không còn vị trí phù hợp. Việc bố trí phải căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, uy tín, năng lực, kinh nghiệm, sự am hiểu địa bàn và yêu cầu kiêm nhiệm phù hợp; bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy trình lựa chọn, bầu cử hoặc công nhận theo quy định. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn sau sắp xếp phải phù hợp Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, Nghị quyết của HĐND Thành phố và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

2.1. Số người tiếp tục bố trí sau sắp xếp:

(Có phụ biểu 7.1. kèm theo)

X. TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP

1. Tác động về tổ chức

Việc sắp xếp làm giảm 11 thôn, tương ứng giảm 11 đầu mối tự quản ở cộng đồng dân cư; góp phần tinh gọn tổ chức, thuận lợi hơn trong chỉ đạo, điều hành của UBND xã và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở địa bàn dân cư.

2. Tác động về người hoạt động không chuyên trách

Sau sắp xếp, số người hoạt động không chuyên trách ở thôn giảm từ 85 người xuống còn 62 người, giảm 23 người; đồng thời bảo đảm chế độ, chính sách, tâm tư, nguyện vọng của người không tiếp tục tham gia theo quy định.

3. Tác động về ngân sách

Việc sắp xếp dự kiến giúp giảm chi phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn; đồng thời phát sinh một số khoản chi ban đầu phục vụ công tác sắp xếp, sát nhập thôn, lấy ý kiến Nhân dân, in ấn tài liệu, chỉnh lý hồ sơ, cập nhật dữ liệu, biển tên, cơ sở vật chất và chính sách đối với người không tiếp tục tham gia.

4. Tác động đến người dân

Việc sắp xếp thôn không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ công dân; không làm thay đổi địa giới hành chính xã; không làm ảnh hưởng đến giấy tờ pháp lý cá nhân, hộ gia đình nếu pháp luật không yêu cầu điều chỉnh.

5. Tác động đến quản lý nhà nước

Sau sắp xếp, UBND xã có điều kiện quản lý địa bàn tập trung hơn, thuận lợi trong cập nhật dữ liệu dân cư, triển khai dịch vụ công, chuyển đổi số, bảo đảm an ninh trật tự, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở.

XI. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH

UBND xã xây dựng Đề án sắp xếp thôn trên địa bàn; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân tại các thôn chịu tác động trực tiếp; báo cáo Đảng ủy xã; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã hoàn thiện hồ sơ; trình HĐND xã xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo thẩm quyền quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị định số 185/2026/NĐ-CP, Nghị quyết của HĐND Thành phố và các quy định pháp luật có liên quan.

Nghị quyết của HĐND xã cần thể hiện rõ phạm vi quyết định đối với thôn trên địa bàn, không chỉ ghi riêng "thôn" nếu địa bàn có cả hai loại hình. Danh sách cụ thể thôn sau sắp xếp trình bày tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết để bảo đảm rõ ràng, thuận tiện cho công bố, lưu trữ và tổ chức thực hiện.

Hồ sơ trình gồm:

1. Tờ trình của UBND xã;

2. Đề án sắp xếp thôn;

3. Dự thảo Nghị quyết của HĐND xã;

4. Báo cáo tổng hợp hiện trạng thôn;

5. Danh sách thôn trước và sau sắp xếp;

6. Bản đồ hoặc sơ đồ ranh giới thôn trước và sau sắp xếp;

7. Biên bản, phiếu lấy ý kiến, biên bản kiểm phiếu và bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến Nhân dân;

8. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Nhân dân;

9. Văn bản của Đảng ủy xã cho ý kiến về phương án sắp xếp;

10. Văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã;

11. Phương án kiện toàn tổ chức, nhân sự, người hoạt động không chuyên trách ở thôn;

12. Dự toán kinh phí thực hiện;

13. Các tài liệu khác có liên quan.

XII. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Giai đoạn

Thời gian dự kiến

Nội dung chủ yếu

Cơ quan chủ trì/phối hợp

Rà soát, xây dựng phương án

29/05/2026

Rà soát số liệu, ranh giới, dân cư, nhân sự, cơ sở vật chất; xây dựng dự thảo Đề án

UBND xã; phòng chuyên môn được phân công làm đầu mối

Lấy ý kiến Nhân dân

20/06/2026

Công khai phương án; tổ chức hội nghị/phát phiếu; tổng hợp, tiếp thu, giải trình

UBND xã; MTTQ; thôn

Trình HĐND xã

26/06/2026

Hoàn thiện hồ sơ; trình kỳ họp HĐND xã xem xét, quyết định

UBND xã; Văn phòng HĐND và UBND

Tổ chức thực hiện

01/07/2026

Công bố nghị quyết; kiện toàn tổ chức, nhân sự; bàn giao hồ sơ, tài sản; cập nhật dữ liệu

UBND xã và các cơ quan liên quan

XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân xã

Chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, hoàn thiện hồ sơ Đề án; tổ chức rà soát hiện trạng, số liệu dân cư, số hộ, ranh giới, thiết chế văn hóa, đội ngũ người hoạt động không chuyên trách; chỉ đạo việc lấy ý kiến Nhân dân, tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến; hoàn thiện hồ sơ trình HĐND xã xem xét, quyết định theo thẩm quyền; tổ chức công bố, triển khai thực hiện sau khi Nghị quyết được thông qua.

2. Văn phòng HĐND và UBND xã

Tham mưu chương trình, hồ sơ trình HĐND xã; rà soát thể thức, kỹ thuật trình bày tờ trình, dự thảo nghị quyết, phụ lục kèm nghị quyết; phối hợp chuẩn bị kỳ họp, công bố, lưu trữ hồ sơ, theo dõi tiến độ thực hiện nghị quyết sau khi được thông qua.

3. Phòng Văn hóa - Xã hội

Làm đầu mối tham mưu UBND xã về lĩnh vực thôn và người hoạt động không chuyên trách ở thôn; chủ trì tổng hợp hồ sơ Đề án; tham mưu kế hoạch, tờ trình, dự thảo nghị quyết; tổng hợp số lượng thôn trước và sau sắp xếp; tham mưu phương án bố trí, kiện toàn người hoạt động không chuyên trách; rà soát yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, thiết chế văn hóa, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng; tham mưu việc đặt tên, đổi tên thôn.

4. Phòng Kinh tế

Phối hợp rà soát ranh giới thôn; lập sơ đồ, bản đồ hiện trạng và phương án ranh giới sau sắp xếp; đánh giá sự phù hợp về giao thông, hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng; tham mưu phương án quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài sản công, thiết chế văn hóa, hạ tầng kỹ thuật có liên quan sau sắp xếp.

5. Công an xã

Phối hợp rà soát số hộ, dân số, biến động dân cư, địa bàn quản lý, tình hình an ninh trật tự; đánh giá tác động của phương án sắp xếp đến công tác quản lý dân cư, phòng cháy, chữa cháy, an ninh cơ sở, trật tự đô thị, trật tự công cộng; tham gia ý kiến đối với phương án ranh giới thôn, tổ dân phố sau sắp xếp.

6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã

Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân; tham gia tổ chức lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình; giám sát việc thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; tổng hợp tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân để UBND xã tiếp thu, giải trình.

7. Các tổ chức chính trị - xã hội xã

Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân đồng thuận với phương án sắp xếp; rà soát, kiện toàn chi hội, chi đoàn ở thôn sau sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với địa bàn dân cư mới.

8. Trưởng thôn, Ban công tác Mặt trận ở thôn

Phối hợp cung cấp số liệu, danh sách hộ gia đình, tình hình dân cư, cơ sở vật chất, thiết chế cộng đồng; tổ chức hội nghị lấy ý kiến Nhân dân; tuyên truyền, giải thích để Nhân dân hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc sắp xếp; thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, tài liệu, công việc sau khi phương án được cấp có thẩm quyền quyết định.

XIV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

- Đảng ủy xã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất việc sắp xếp thôn trên địa bàn;

- HĐND xã xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn trên địa bàn theo thẩm quyền;

- UBND Thành phố, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân./.

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ; (để B/c)

- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND;

- Chủ tịch, Phó CT UBND xã;

- TT UBMTTQ xã;

- Các cơ quan, phòng, ban thuộc xã;

- Các thôn;

- Lưu: VT, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lê Văn Trang

PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH HIỆN TRẠNG THÔN, TỔ DÂN PHỐ

STT

Tên thôn/TDP

Loại hình

Số hộ

Dân số

Diện tích (km²)

Chi bộ

Nhà văn hóa/điểm sinh hoạt

Người HĐKCT

Đánh giá

1

Vạn Thắng

Thôn

313

1214

0.632

4

Sắp xếp

2

An Đà

Thôn

456

1677

1.574

4

Sắp xếp

3

Hiền Lương

Thôn

153

582

0.839

3

Sắp xếp

4

Hiền Giáo

Thôn

159

593

0.842

4

Sắp xếp

5

Đông Mỹ

Thôn

399

1510

0.327

4

Sắp xếp

6

Hòa Lạc

Thôn

289

1025

2.014

4

Sắp xếp

7

Phú Duy

Thôn

236

840

2.695

3

Sắp xếp

8

Hổ Khê

Thôn

112

393

0.9

4

Sắp xếp

9

Nông Khê

Thôn

278

973

1.522

3

Sắp xếp

10

Hưng Nông

Thôn

201

770

1.285

3

Sắp xếp

11

An Duyệt

Thôn

427

1563

1.522

3

Sắp xếp

12

Đông Bình

Thôn

582

2129

1.816

3

Giữ nguyên

13

Trung Hòa

Thôn

478

1794

1.82

2

Sắp xếp

14

Bạch Tuyết

Thôn

223

823

0.887

3

Sắp xếp

15

Kim Bôi

Thôn

1779

5783

4.165

4

Giữ nguyên

16

Vạn Phúc

Thôn

685

2181

2.003

3

Giữ nguyên

17

Đốc Hậu

Thôn

48

169

0.498

3

Sắp xếp

18

Đốc Kính

Thôn

157

545

0.261

3

Sắp xếp

18

Đốc Tín

Thôn

1294

4521

2.636

3

Sắp xếp

20

Hội Xá

Thôn

1106

3955

2.273

4

Sắp xếp

21

Hà Đoạn

Thôn

151

586

0.171

2

Sắp xếp

22

Yến Vỹ

Thôn

1688

5531

18.187

4

Giữ nguyên

23

Đục Khê

Thôn

2450

9279

10.912

5

Giữ nguyên

24

Tiên Mai

Thôn

636

2291

1.86

4

Giữ nguyên

25

Phú Yên

Thôn

512

1772

7.47

3

Giữ nguyên

PHỤ LỤC 2. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ

STT

Tên hiện nay

Loại hình

Hình thức sắp xếp

Tên sau sắp xếp

Số hộ sau sắp xếp

Dân số sau sắp xếp

Ghi chú

1

Vạn Thắng

An Đà

Thôn

Sáp nhập

An Thắng

769

2891

2

Hiền Lương

Hiền giáo

Đông Mỹ

Thôn

Sáp nhập

Mỹ Hiền

711

2681

3

Hòa Lạc

Phú Duy

Hổ Khê

Nông Khê

Thôn

Sáp nhập

Mỹ Hà

915

3231

4

Hưng Nông

An Duyệt

Thôn

Sáp nhập

Hưng An

628

2333

5

Đông Bình

Thôn

Giữ nguyên

Đông Bình

582

2129

6

Trung Hòa

Bạch Tuyết

Thôn

Sáp nhập

Trung Tuyết

701

2616

7

Kim Bôi

Thôn

Giữ nguyên

Kim Bôi

1779

5783

8

Vạn Phúc

Thôn

Giữ nguyên

Vạn Phúc

685

2181

9

Đốc Hậu

Đốc Kính

Đốc Tín

Thôn

Sáp nhập

Đốc Tín

1499

5235

10

Hội Xá

Hà Đoạn

Thôn

Sáp nhập

Hội Xá

1257

4541

11

Yến Vỹ

Thôn

Giữ nguyên

Yến Vỹ

1688

5531

12

Đục Khê

Thôn

Giữ nguyên

Đục Khê

2450

9279

13

Tiên Mai

Thôn

Giữ nguyên

Tiên Mai

636

2291

14

Phú Yên

Thôn

Giữ nguyên

Phú Yên

512

1772

PHỤ LỤC 3. PHIẾU LẤY Ý KIẾN CỬ TRI ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH

PHIẾU LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN

Về Phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn

Họ và tên người đại diện hộ gia đình:…………………………………………

Điạ chỉ (Số nhà, ngõ/xóm, thôn) ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

TT

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP

PHẦN LẤY Ý KIẾN

Các thôn được sắp xếp

Tên thôn sau sắp xếp

Đồng ý

Không đồng ý

1

Sáp nhập thôn Vạn Thắng, thôn An Đà

Thôn An Thắng

2

Sáp nhập thôn Hiền Lương, thôn Hiền Giáo, thôn Đông Mỹ

Thôn Mỹ Hiền

3

Sáp nhập thôn Hòa Lạc, thôn Phú Duy, thôn Hổ Khê, thôn Nông Khê

Thôn Mỹ Hà

4

Sáp nhập thôn Hưng Nông, Thôn An Duyệt

Thôn Hưng An

5

Sáp nhập thôn Trung Hòa, thôn Bạch Tuyết

Thôn Trung Tuyết

6

Sáp nhập thôn Đốc Hậu, thôn Đốc Kính, thôn Đốc Tín

Thôn Đốc Tín

7

Sáp nhập thôn Hội Xá, thôn Hà Đoạn

Thôn Hội Xá

8

Giữ nguyên thôn Đông Bình

Thôn Đông Bình

9

Giữ nguyên thôn Kim Bôi

Thôn Kim Bôi

10

Giữ nguyên thôn Vạn Phúc

Thôn Vạn Phúc

11

Giữ nguyên thôn Yến Vỹ

Thôn Yến Vỹ

12

Giữ nguyên thôn Đục Khê

Thôn Đục Khê

13

Giữ nguyên thôn Tiên Mai

Thôn Tiên Mai

14

Giữ nguyên thôn Phú Yên

Thôn Phú Yên

Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ký, ghi rõ họ tên

PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU/TỔNG HỢP PHIẾU LẤY Ý KIẾN

Tên thôn lấy ý kiến: …

Nội dung lấy ý kiến: Phương án sắp xếp thôn trên địa bàn xã Hương Sơn theo Đề án của UBND xã Hương Sơn

STT

Nội dung

Số lượng

Tỷ lệ

1

Tổng số hộ thuộc diện lấy ý kiến

100%

2

Số hộ tham gia ý kiến

…%

3

Số hộ đồng ý

…%

4

Số hộ không đồng ý

…%

5

Số phiếu/ý kiến không hợp lệ hoặc ý kiến khác

…%

Đại diện hộ gia đình ký, ghi rõ họ tên: …

PHỤ LỤC 5. BÁO CÁO TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN NHÂN DÂN

STT

Ý kiến/kiến nghị

Số lượng hộ/ý kiến

Nội dung tiếp thu, giải trình

Điều chỉnh trong Đề án

1

Có/Không

2

PHỤ LỤC 6. PHỤ LỤC RANH GIỚI/BẢN ĐỒ THÔN

STT

Tên thôn/TDP sau sắp xếp

Tuyến ranh giới/mốc nhận diện

Số hộ

Dân số

Ghi chú

1

An Thắng

Phía Đông: Giáp thôn Mỹ Hiền.

Phía Tây: Xã Mỹ Đức (Sông Mỹ Hà)

Phía Nam: Thôn Mỹ Hiền (Sông Thanh Hà)

Phía Bắc: Xã Mỹ Đức

769

2891

2

Mỹ Hiền

Phía Đông: Xã Mỹ Đức

Phía Tây: Thôn An Thắng

Phía Nam: Sông Thanh Hà (thôn An Thắng)

Phía Bắc: Xã Mỹ Đức

711

2681

3

Mỹ Hà

Phía Đông: Thôn Hưng An

Phía Tây: Xã Mỹ Đức và thôn An Thắng (sông Mỹ Hà, sông Thanh Hà)

Phía Nam:

Phía Bắc: Sông Thanh Hà (thôn Mỹ Hiền)

915

3231

4

Hưng An

Phía Đông: Thôn Đông Bình

Phía Tây: Thôn Mỹ Hà

Phía Nam: Thôn Yến Vỹ

Phía Bắc: Thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức

628

2333

5

Đông Bình

Phía Đông: thôn Đốc Tín

Phía Tây: Thôn Hưng An và xã Mỹ Đức

Phía Nam: Thôn Hưng An, thôn Trung Tuyết

Phía Bắc: Thôn Đốc Tín

582

2129

6

Trung Tuyết

Phía Đông: Thôn Đốc Tín

Phía Tây: Thôn Hưng An

Phía Nam: Thôn Yến Vỹ

Phía Bắc: Thôn Đông Bình và thôn Đốc Tín

701

2616

7

Kim Bôi

Phía Đông: Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá

Phía Tây: Thôn Đông Bình và xã Mỹ Đức

Phía Nam: Thôn Vạn Phúc, thôn Đốc Tín

Phía Bắc: giáp xã Mỹ Đức

1779

5783

8

Vạn Phúc

Phía Đông: Giáp sông Đáy và xã Hòa Xá

Phía Tây: Thôn Đốc Tín

Phía Nam: Thôn Đốc Tín

Phía Bắc: Thôn Kim Bôi

685

2181

9

Đốc Tín

Phía Đông: Thôn Vạn Phúc

Phía Tây: Thôn Trung Tuyết

Phía Nam: Thôn Yến Vỹ

Phía Bắc: Thôn Đông Bình và thôn Đốc Tín

1499

5235

10

Hội Xá

Phía Đông: Sông Đáy

Phía Tây: Thôn Yến Vỹ

Phía Nam: Thôn Yến Vỹ, thôn Đục Khê

Phía Bắc: Thôn Trung Tuyết

1257

4541

11

Yến Vỹ

Phía Đông: Thôn Đục Khê

Phía Tây: Thôn Hội Xá

Phía Nam: Thôn Đục Khê, tỉnh Phú Thọ

Phía Bắc: Thôn Hội Xá

1688

5531

12

Đục Khê

Phía Đông: Thôn Tiên Mai, thôn Phú Yên

Phía Tây: Thôn Hội Xá

Phía Nam: Thôn Yến Vỹ; Tỉnh Ninh Bình

Phía Bắc: Sông Đáy, thôn Hội Xá

2450

9279

13

Tiên Mai

Phía Đông: Tỉnh Ninh Bình

Phía Tây: Thôn Đục Khê

Phía Nam: Thôn Phú Yên, thôn Đục Khê

Phía Bắc: Giáp Sông Đáy

636

2291

14

Phú Yên

Phía Đông: Giáp tỉnh Ninh Bình

Phía Tây: Thôn Đục Khê, thôn Tiên Mai

Phía Nam: Tỉnh Phú Thọ

Phía Bắc: Thôn Tiên Mai

512

1772

PHỤ LỤC 7. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH SAU SẮP XẾP

STT

Thôn/TDP sau sắp xếp

Chức danh

Số lượng

Nhân sự dự kiến

Nhóm xử lý

Ghi chú

1

An Thắng

Trưởng thôn

01

2

An Thắng

Bí thư chi bộ

01

3

An Thắng

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

4

An Thắng

Phó thôn

01

5

Mỹ Hiền

Trưởng thôn

01

6

Mỹ Hiền

Bí thư chi bộ

01

7

Mỹ Hiền

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

8

Mỹ Hiền

Phó Thôn

01

9

Mỹ Hà

Trưởng thôn

01

10

Mỹ Hà

Bí thư chi bộ

01

11

Mỹ Hà

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

12

Mỹ Hà

Phó Thôn

02

13

Hưng An

Trưởng thôn

01

14

Hưng An

Bí thư chi bộ

01

15

Hưng An

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

16

Hưng An

Phó Thôn

01

17

Đông Bình

Trưởng thôn

01

18

Đông Bình

Bí thư chi bộ

01

19

Đông Bình

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

20

Đông Bình

Phó thôn

01

21

Trung Tuyết

Trưởng thôn

01

22

Trung Tuyết

Bí thư chi bộ

01

23

Trung Tuyết

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

24

Trung Tuyết

Phó thôn

01

25

Kim Bôi

Trưởng thôn

01

26

Kim Bôi

Bí thư chi bộ

01

27

Kim Bôi

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

28

Kim Bôi

Phó thôn

02

29

Vạn Phúc

Trưởng thôn

01

30

Vạn Phúc

Bí thư chi bộ

01

31

Vạn Phúc

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

32

Vạn Phúc

Phó thôn

01

33

Đốc Tín

Trưởng thôn

01

34

Đốc Tín

Bí thư chi bộ

01

35

Đốc Tín

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

36

Đốc Tín

Phó thôn

02

37

Hội Xá

Trưởng thôn

01

38

Hội Xá

Bí thư chi bộ

01

39

Hội Xá

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

40

Hội Xá

Phó thôn

02

41

Yến Vỹ

Trưởng thôn

01

42

Yến Vỹ

Bí thư chi bộ

01

43

Yến Vỹ

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

44

Yến Vỹ

Phó thôn

02

45

Đục Khê

Trưởng thôn

01

46

Đục Khê

Bí thư chi bộ

01

47

Đục Khê

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

48

Đục Khê

Phó thôn

02

49

Tiên Mai

Trưởng thôn

01

50

Tiên Mai

Bí thư chi bộ

01

51

Tiên Mai

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

52

Tiên Mai

Phó thôn

01

53

Phú Yên

Trưởng thôn

01

54

Phú Yên

Bí thư chi bộ

01

55

Phú Yên

Trưởng ban công tác Mặt trận

01

56

Phú Yên

Phó thôn

01

7.1. Danh sách cụ thể những người tiếp tục bố trí sau sắp xếp

STT

Họ và tên

Chức danh hiện nay

Thôn/TDP hiện nay

Định hướng sau sắp xếp

Lý do

Đề xuất chế độ/chính sách

Bí thư Chi bộ thôn An Thắng

An Thắng

Tiếp tục bố trí/Thôi tham gia/Chưa bố trí

Trưởng thôn An Thắng

An Thắng

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn An Thắng

An Thắng

Phó thôn An Thắng

An Thắng

Bí thư Chi bộ thôn Mỹ Hiền

Mỹ Hiền

Trưởng thôn Mỹ Hiền

Mỹ Hiền

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Mỹ Hiền

Mỹ Hiền

Phó thôn Mỹ Hiền

Mỹ Hiền

Bí thư Chi bộ thôn Mỹ Hà

Mỹ Hà

Trưởng thôn Mỹ Hà

Mỹ Hà

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Mỹ Hà

Mỹ Hà

Phó thôn Mỹ Hà

Mỹ Hà

Phó thôn Mỹ Hà

Mỹ Hà

Bí thư Chi bộ thôn Hưng An

Hưng An

Trưởng thôn Hưng An

Hưng An

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Hưng An

Hưng An

Phó thôn Hưng An

Hưng An

Bí thư Chi bộ thôn Đông Bình

Đông Bình

Trưởng thôn Đông Bình

Đông Bình

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Đông Bình

Đông Bình

Phó thôn Đông Bình

Đông Bình

Bí thư Chi bộ thôn Trung Tuyết

Trung Tuyết

Trưởng thôn Trung Tuyết

Trung Tuyết

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Trung Tuyết

Trung Tuyết

Phó thôn Trung Tuyết

Trung Tuyết

Bí thư Chi bộ thôn Kim Bôi

Kim Bôi

Trưởng thôn Kim Bôi

Kim Bôi

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Kim Bôi

Kim Bôi

Phó thôn Kim Bôi

Kim Bôi

Phó thôn Kim Bôi

Kim Bôi

Bí thư Chi bộ thôn Vạn Phúc

Vạn Phúc

Trưởng thôn Vạn Phúc

Vạn Phúc

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Vạn Phúc

Vạn Phúc

Phó thôn Vạn Phúc

Vạn Phúc

Bí thư Chi bộ thôn Đốc Tín

Đốc Tín

Trưởng thôn Đốc Tín

Đốc Tín

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Đốc Tín

Đốc Tín

Phó thôn Đốc Tín

Đốc Tín

Phó thôn Đốc Tín

Đốc Tín

Bí thư Chi bộ thôn Hội Xá

Hội Xá

Trưởng thôn Hội Xá

Hội Xá

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Hội Xá

Hội Xá

Phó thôn Hội Xá

Hội Xá

Phó thôn Hội Xá

Hội Xá

Bí thư Chi bộ thôn Yến Vỹ

Yến Vỹ

Trưởng thôn Yến Vỹ

Yến Vỹ

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Yến Vỹ

Yến Vỹ

Phó thôn Yến Vỹ

Yến Vỹ

Phó thôn Yến Vỹ

Yến Vỹ

Bí thư Chi bộ thôn Đục Khê

Đục Khê

Trưởng thôn Đục Khê

Đục Khê

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Đục Khê

Đục Khê

Phó thôn Đục Khê

Đục Khê

Phó thôn Đục Khê

Đục Khê

Bí thư Chi bộ thôn Tiên Mai

Tiên Mai

Trưởng thôn Tiên Mai

Tiên Mai

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Tiên Mai

Tiên Mai

Phó thôn Tiên Mai

Tiên Mai

Bí thư Chi bộ thôn Phú Yên

Phú Yên

Trưởng thôn Phú Yên

Phú Yên

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn Phú Yên

Phú Yên

Phó thôn Phú Yên

Phú Yên

7.2. Số người không tham gia do giảm đầu mối

STT

Họ và tên

Chức danh

Thôn

Định hướng sau sắp xếp

Lý do

Đề xuất chế độ/chính sách

1

2

3

4

7.3. Người có nguyện vọng tiếp tục tham gia nhưng không còn vị trí phù hợp

STT

Họ và tên

Chức danh

Thôn

Định hướng sau sắp xếp

Lý do

Đề xuất chế độ/chính sách

1

2

3

4

Tin đọc nhiều

Thu hồi lô Sữa rửa mặt Nhật Việt Cosmetics trà xanh tinh chất serum không đạt chất lượng

4 giờ trước

UBND xã Hương Sơn vừa có thông báo về việc đình chỉ lưu hành, thu hồi lô mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo thông báo của cơ quan chuyên môn.

UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 18,4 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425

5 giờ trước

UBND xã Hương Sơn vừa ra quyết định về việc thu hồi 18,4 m2 đất nông nghiệp của hộ Ông (bà):Phạm Văn Vinh, tại xã Hương Sơn để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng đường từ tỉnh lộ 419 đi tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong tỉnh Hà Nam) huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. (nay là xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội)

UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 145,5 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425

5 giờ trước

UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi 145,5 m² đất nông nghiệp của hộ ông Phạm Văn Hồng tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong tỉnh Hà Nam).

UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 217,8 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425

5 giờ trước

UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi 217,8 m² đất nông nghiệp của hộ ông Phạm Văn Huấn tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong tỉnh Hà Nam).

Tin cùng chuyên mục
Xem theo ngày
Xem
Hà Nội: Đánh giá một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp
Hà Nội: Đánh giá một năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp
Chiều ngày 9/6, Thành uỷ Hà Nội đã tổ chức Hội nghị đánh gia 01 năm thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Hội nghị được tổ chức trực tiếp tại điểm cầu trụ sở Thành ủy và kết nối trực tuyến đến điểm cầu các Đảng ủy trực thuộc Thành ủy và 126 xã, phường trên địa bàn thành phố.
10:47 10/06/2026
HĐND xã Hương Sơn giám sát công tác vệ sinh môi trường và xử lý rác thải trên địa bàn
HĐND xã Hương Sơn giám sát công tác vệ sinh môi trường và xử lý rác thải trên địa bàn
Sáng ngày 9/6/2026, HĐND xã Hương Sơn đã thành lập 2 Đoàn giám sát, tiến hành kiểm tra thực tế công tác vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn xã theo Kế hoạch giám sát năm 2026. Hoạt động giám sát nhằm đánh giá hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở, kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thu gom, xử lý rác thải, góp phần xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp trên địa bàn xã.
10:38 10/06/2026
Xã Hương Sơn: Khai mạc lớp dạy bơi, phòng chống tai nạn đuối nước cho trẻ hè 2026
Xã Hương Sơn: Khai mạc lớp dạy bơi, phòng chống tai nạn đuối nước cho trẻ hè 2026
Nhằm trang bị kỹ năng bơi lội, nâng cao kiến thức phòng chống tai nạn đuối nước và bảo vệ an toàn cho trẻ em trong dịp hè. Thực hiện kế hoạch số 1282/KH-UBND, ngày 04/ 6/2026 của UBND xã Hương Sơn về tổ chức lớp dạy bơi phòng, chống đuối nước cho trẻ trên địa bàn xã năm 2026.
10:38 09/06/2026
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO AN PHÚ HÀ NỘI TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM TRÀ TÍA TÔ BANCHA
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO AN PHÚ HÀ NỘI TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM TRÀ TÍA TÔ BANCHA
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đối với các sản phẩm trà thảo mộc có nguồn gốc tự nhiên, an toàn và tốt cho sức khỏe, Hợp tác xã Nông nghiệp Công nghệ cao An Phú Hà Nội đã thực hiện tự công bố sản phẩm Trà Tía Tô Bancha theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
16:29 07/06/2026
Đồng chí Bí thư Đảng ủy Trần Đức Hải tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ hai HĐND xã Hương Sơn khóa XXI
Đồng chí Bí thư Đảng ủy Trần Đức Hải tiếp xúc cử tri trước Kỳ họp thứ hai HĐND xã Hương Sơn khóa XXI
Ngày 04/6, đồng chí Trần Đức Hải, Thành ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND xã Hương Sơn cùng Tổ đại biểu HĐND xã số 1 đã có buổi tiếp xúc cử tri tại 8 thôn thuộc địa bàn xã An Tiến cũ gồm: An Đà, Vạn Thắng, Đông Mỹ, Hiền Lương, Hiền Giáo, Phú Duy, Hòa Lạc và Hổ Khê trước Kỳ họp thứ hai HĐND xã khóa XXI, nhiệm kỳ 2026 - 2031.
18:36 04/06/2026
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO AN PHÚ HÀ NỘI CÔNG BỐ SẢN PHẨM TRÀ ỔI RỪNG
HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO AN PHÚ HÀ NỘI CÔNG BỐ SẢN PHẨM TRÀ ỔI RỪNG
Nhằm mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm trà thảo mộc chất lượng, an toàn và có nguồn gốc rõ ràng, Hợp tác xã Nông nghiệp Công nghệ cao An Phú Hà Nội đã chính thức tự công bố sản phẩm Trà Ổi Rừng theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
16:28 04/06/2026
Tin khác
Thu hồi lô Sữa rửa mặt Nhật Việt Cosmetics trà xanh tinh chất serum không đạt chất lượng
Thu hồi lô Sữa rửa mặt Nhật Việt Cosmetics trà xanh tinh chất serum không đạt chất lượng
UBND xã Hương Sơn vừa có thông báo về việc đình chỉ lưu hành, thu hồi lô mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo thông báo của cơ quan chuyên môn.
4 giờ trước
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 18,4 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 18,4 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn vừa ra quyết định về việc thu hồi 18,4 m2 đất nông nghiệp của hộ Ông (bà):Phạm Văn Vinh, tại xã Hương Sơn để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng đường từ tỉnh lộ 419 đi tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong tỉnh Hà Nam) huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội. (nay là xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội)
5 giờ trước
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 145,5 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 145,5 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi 145,5 m² đất nông nghiệp của hộ ông Phạm Văn Hồng tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong tỉnh Hà Nam).
5 giờ trước
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 217,8 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 217,8 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi 217,8 m² đất nông nghiệp của hộ ông Phạm Văn Huấn tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong tỉnh Hà Nam).
5 giờ trước
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 74,3 m² đất ở để thực hiện Dự án đường tránh Tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 74,3 m² đất ở để thực hiện Dự án đường tránh Tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi 74,3 m² đất ở của hộ bà Nguyễn Thị Nịnh (đã chết), đại diện là ông Lê Văn Lợi tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đường tránh Tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương (đoạn từ cầu Đông Bình đến Bến xe Hội Xá).
5 giờ trước
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 59 m² đất ở để thực hiện Dự án đường tránh Tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 59 m² đất ở để thực hiện Dự án đường tránh Tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định về việc thu hồi 59 m² đất ở của hộ ông Lê Văn Siêu (đã chết), đại diện là ông Lê Duy Chiêu tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đường tránh Tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương (đoạn từ cầu Đông Bình đến Bến xe Hội Xá).
5 giờ trước
UBND xã Hương Sơn thu hồi 167,1 m² đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường giao thông
UBND xã Hương Sơn thu hồi 167,1 m² đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường giao thông
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định thu hồi 167,1 m² đất nông nghiệp của hộ ông Trịnh Minh Anh để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu di tích Tam Chúc - Khả Phong).
5 giờ trước
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 540,8 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường kết nối Tỉnh lộ 419 - Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn ban hành quyết định thu hồi 540,8 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường kết nối Tỉnh lộ 419 - Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định thu hồi 540,8 m² đất nông nghiệp của hộ bà Nguyễn Thị Năm để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn kết nối với Khu du lịch Tam Chúc - Khả Phong trên địa bàn xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội.
5 giờ trước
Thu hồi 167,1 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường kết nối Tỉnh lộ 419 - Tỉnh lộ 425
Thu hồi 167,1 m² đất nông nghiệp để thực hiện Dự án đường kết nối Tỉnh lộ 419 - Tỉnh lộ 425
UBND xã Hương Sơn vừa ban hành Quyết định thu hồi 167,1 m² đất nông nghiệp của hộ ông Trịnh Minh Anh để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn kết nối với Khu du lịch Tam Chúc - Khả Phong. Diện tích đất thu hồi nằm trên địa bàn xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội.
5 giờ trước
Quyết định về việc thu hồi 60,5 m2 đất nông nghiệp của hộ Ông (bà): Nguyễn Thị Thảo, tại xã  Hương Sơn để thực hiện dự án
Quyết định về việc thu hồi 60,5 m2 đất nông nghiệp của hộ Ông (bà): Nguyễn Thị Thảo, tại xã Hương Sơn để thực hiện dự án
UBND xã Hương Sơn vừa ra quyết định về việc thu hồi 60,5 m² đất nông nghiệp của hộ bà Nguyễn Thị Thảo tại xã Hương Sơn, thành phố Hà Nội để thực hiện Dự án: Đầu tư xây dựng đường từ Tỉnh lộ 419 đi Tỉnh lộ 425 (thuộc quần thể du lịch thắng cảnh Hương Sơn kết nối với Khu du lịch Tam Chúc - Khả Phong, tỉnh Hà Nam).
5 giờ trước